Điều 30. Hiệu lực, thời hạn và chấm dứt hiệu lực
1. Mỗi Bên ký kết sẽ thông báo cho Bên ký kết kia bằng văn bản và thông qua các kênh ngoại giao việc hoàn tất các thủ tục pháp lý để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định sẽ có hiệu lực vào ngày gửi thông báo cuối cùng.
2. Hiệp định này sẽ có hiệu lực trong thời hạn 10 năm. Sau đó, Hiệp định sẽ tự động được gia hạn trong một thời hạn không xác định, trừ khi một trong các Bên ký kết thông báo bằng văn bản trước sáu tháng cho Bên ký kết kia thông qua các kênh ngoại giao về ý định chấm dứt Hiệp định của mình.
3. Liên quan đến các khoản đầu tư được thực hiện trước ngày Hiệp định này chấm dứt hiệu lực, các quy định của Hiệp định này sẽ vẫn tiếp tục có hiệu lực đối với các khoản đầu tư đó trong thời hạn 10 năm kể từ ngày Hiệp định chấm dứt hiệu lực.
4. Ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực, Hiệp định về Khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba ký tại Havana ngày 12 tháng 10 năm 1995 sẽ hết hiệu lực và được Hiệp định này thay thế.
Để làm chứng những điều trên đây, những người ký tên dưới đây được Chính phủ nước mình ủy quyền hợp lệ đã ký kết Hiệp định này.
Làm tại Havana, vào ngày 28 tháng 9 năm 2007 thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, các bản có giá trị ngang nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt về giải thích, bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên áp dụng./.
(1) Đối với Cộng hòa Cuba, cụm từ "phù hợp với pháp luật và chính sách của Bên ký kết đó” được hiểu là việc yêu cầu khoản đầu tư đó phải được cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Cộng hòa Cuba chấp thuận, được đăng ký trong hồ sơ đăng ký liên quan và thực hiện phù hợp với bất kỳ phương thức đầu tư nước ngoài nào quy định tại văn bản pháp luật trong nước cụ thể.