vanban.org

Điều 70. Ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự — Hiệp định không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/10/1982 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ban hành 11/12/1981 Hiệu lực 11/10/1982 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Hiệp định không số › Chương III › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Văn bản ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự cần nêu đủ các điểm sau đây:

a) Tên cơ quan yêu cầu.

b) Miên tả những hành vi đã dẫn đến việc ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Nêu càng rõ càng tốt thời gian và địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.

d) Điều luật của nước ủy thác quy định những hành vi đã xảy ra là tội phạm, kể cả những điều luật khác có ý nghĩa thiết thực đối với việc truy cứu trách nhiệm hình sự.

đ) Họ tên, quốc tịch, nơi cư trú hoặc nơi tạm trú của người bị tình nghi và cả những tài liệu cần thiết về nhân thân người đó.

g) Đơn của người bị hại nếu vụ án hình sự được khởi tố theo yêu cầu của họ, và đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

h) Mức độ thiệt hại do tội phạm gây ra nếu có.

Văn bản ủy thác phải kèm theo hồ sơ điều tra và những chứng cứ mà nước ký kết yêu cầu đã thu thập được.

2. Nếu khi gửi giấy ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị can đang bị giam giữ ở nước ủy thác thì bị can sẽ bị dẫn giải trở lại nước được ủy thác.

3. Nước ký kết được ủy thác có trách nhiệm thông báo quyết định cuối cùng cho nước ký kết ủy thác biết. Nếu nước ký kết này đề nghị thì một bản sao quyết định cuối cùng sẽ được gửi cho nước đó.