vanban.org

Điều 5. Hình thức ủy thác tư pháp — Hiệp định không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/10/1982 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ban hành 11/12/1981 Hiệu lực 11/10/1982 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Hiệp định không số › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hình thức ủy thác tư pháp

1. Giấy ủy thác tư pháp cần nêu đủ các điểm sau đây:

1) Tên cơ quan ủy thác;

2) Tên cơ quan được ủy thác;

3) Tên công việc ủy thác;

4) Họ tên, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi cư trú hay nơi tạm trú của các bên đương sự, bị can, bị cáo và cả của những người khác có liên quan đến việc ủy thác tư pháp;

5) Họ tên và địa chỉ của người đại diện trong tố tụng;

6) Nội dung ủy thác; riêng đối với vụ án hình sự thì còn phải miêu tả hoàn cảnh thực tế của tội phạm và nêu tội danh pháp lý.

2. Giấy ủy thác tư pháp phải có chữ ký và đóng dấu;

3. Khi thực hiện tương trợ tư pháp, hai nước ký kết được sử dụng các giấy in sẵn bằng tiếng Nga và tiếng Việt, mà trước đó đã gửi mẫu cho nhau.