vanban.org

Điều 143. Hành vi trốn thuế — Công văn 9427/BTC-TCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 05/09/2023 Hiệu lực 05/09/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Công văn 9427/BTC-TCT › Điều 143
Đọc toàn văn

Điều 143. Hành vi trốn thuế

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

12 Điều 13. Xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của người nộp thuế

3. Trong quá trình giải quyết hoàn thuế mà cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật và đã chuyển hồ sơ cho cơ quan công an điều tra hoặc người nộp thuế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ số sách kế toán, hóa đơn chứng từ liên quan đến số thuế đề nghị hoàn thì cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế khi có kết quả hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có đủ hồ sơ theo quy định.

13 Điều 35. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế

5. Trong quá trình giải quyết hoàn thuế mà cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật và đã chuyển hồ sơ cho cơ quan công an điều tra hoặc người nộp thuế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ số sách kế toán, hóa đơn chứng từ liên quan đến số thuế đề nghị hoàn thì cơ quan thuế phải gửi Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cho người nộp thuế. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế khi có kết quả hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có đủ hồ sơ theo quy định.

xử lý đầy đủ theo đúng các quy định và trình tự thủ tục có liên quan.

Trường hợp Công ty không đồng ý với quyết định hành chính của cơ quan thuế thì Công ty thực hiện khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Tuy nhiên, Công ty không thực hiện mà liên tục có nhiều văn bản “cầu cứu” gửi các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành trình bày nhiều quan điểm bảo vệ lợi ích của Công ty nhưng nội dung báo cáo thể hiện không đầy đủ, chưa khách quan.

4. Nhận xét và ý kiến của Bộ Tài chính

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết hồ sơ và quyết định hoàn thuế đã được quy định cụ thể. Trách nhiệm giữa cơ quan thuế các cấp đã được phân công, phân nhiệm đầy đủ, rõ ràng, không có sự đùn đẩy, né tránh.

Căn cứ khoản 4 Điều 76 Luật Quản lý thuế “4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục hoàn thuế.”, Bộ Tài chính đã quy định chi tiết, hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thuế tại Chương V Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.

Tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 27; khoản 1 và 3 Điều 36 Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã quy định rõ Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và ban hành quyết định hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp14. Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ có phát sinh vướng

14 Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế

1. Trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế:

a) Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

b) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

c) Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

a) Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nếu tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này) đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.