vanban.org

Công văn số 341/TCT-CS Về việc đối tượng nộp thuế tài nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/01/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 24/01/2013 Hiệu lực 24/01/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/01/2013 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v đối tượng nộp thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Trả lời Công văn số 3841/CT-TTHT ngày 27/11/2012 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về xác định đối tượng nộp thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 7, Điều 2 Luật Thuế tài nguyên quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên: “7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.”

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật Thuế tài nguyên quy định: “1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.”

- Tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 27/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định: “1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên.”

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên quy định các trường hợp được miễn thuế gồm: “Điều 9. Miễn, giảm thuế

...4. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.

5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp đơn vị hành chính, sự nghiệp như: Cơ quan hành chính nhà nước, bệnh viện, trường học có khai thác nước dưới đất để phục vụ tưới cây, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, sinh hoạt đều thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và chỉ được miễn thuế tài nguyên nước thiên nhiên khai thác dùng cho các hoạt động thuộc diện được miễn thuế theo quy định nêu trên.

Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.