vanban.org

Điều 6. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị: — Chỉ thị 135/TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/1997 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/03/1997 Hiệu lực 04/03/1997 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Chỉ thị 135/TTg › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:

1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi quý ít nhất 1 lần, khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết vấn đề cấp bách của tổng công ty do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, trưởng Ban kiểm soát, hoặc trên 50% thành viên Hội đồng quản trị đề nghị.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị chỉ đạo chuẩn bị các vấn đề đưa ra cuộc họp Hội đồng quản trị xem xét, để trình lên cấp trên hoặc trực tiếp phê duyệt:

a- Điều lệ và nội dung sửa đổi Điều lệ tổng công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát;

b- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc;

c- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị;

d- Chương trình làm việc của Hội đồng quản trị.

3. Tổng giám đốc chỉ đạo chuẩn bị các vấn đề đưa ra cuộc họp Hội đồng quản trị xem xét, để trình lên cấp trên hoặc trực tiếp quyết định:

a- Phương án thành lập, tách nhập, giải thể các đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên, kết nạp thành viên mới, mở chi nhánh, văn phòng đại diện tổng công ty trong và ngoài nước;

b- Phương án giao vốn, điều hoà vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên;

c- Quy chế tài chính, quy chế lao động tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, quy chế mua bán và lựa chọn công nghệ, nội quy bảo mật và các quy chế nội bộ khác áp dụng trong tổng công ty;

d- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm của tổng công ty và các đơn vị thành viên.

e- Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị thành viên;

g- Tổ chức, biên chế bộ máy quản lý và điều hành tổng công ty và các đơn vị thành viên;

h- Chế độ phân cấp, tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng và chế độ khác phù hợp với luật pháp;

i- Báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của tổng công ty, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản hàng năm của tổng công ty và các đơn vị thành viên), phương án hình thành và sử dụng các quỹ tập trung;

k- Các dự án đầu tư và góp vốn liên doanh theo quy định phân cấp, phương án vay, cho vay, mua bán hàng chậm trả, bảo lãnh giữa tổng công ty với đối tác bên ngoài có giá trị tương đối lớn (theo hạn mức quy định của Quy chế quản lý tài chính được Bộ Tài chính thoả thuận), các hợp đồng dự thầu, chọn thầu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hoá có giá trị tương đối lớn (quy định phù hợp đặc điểm từng tổng công ty), phương án xử lý tài sản tổn thất của tổng công ty và đơn vị thành viên;

l- Kiến nghị hoặc quyết định việc đổi tên và điều chỉnh ngành nghề cấp 1 của tổng công ty và các đơn vị thành viên theo quy định phân cấp;

m- Các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương, đơn giá và định mức xây dựng, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, giá sản phẩm dịch vụ trong tổng công ty trên cơ sở quy định chung của ngành và quốc gia;

n- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phó ban (trưởng phó phòng) tổng công ty, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng các đơn vị thành viên và các chức danh khác; việc nâng lương, nâng bậc hoặc kiến nghị hoặc giải trình hình thức khen thưởng kỷ luật trong tổng công ty.

3. Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên Hội đồng quản trị khác đề nghị cuộc họp Hội đồng quản trị xem xét, xử lý các vi phạm tài chính, pháp luật, và một số công việc khác.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị; trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, chủ tịch uỷ nhiệm cho Phó chủ tịch hoặc một thành viên khác trong Hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp, nhưng người được uỷ nhiệm không phải là chủ đề án trình bày trước Hội đồng quản trị.

5. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt và phải được chuẩn bị trước. Trước cuộc họp 5 ngày (trừ những cuộc họp đột xuất), người chủ trì hội nghị gửi đến cho từng thành viên Hội đồng quản trị và đại biểu được mời chương trình cuộc họp và các tài liệu liên quan. Nội dung và kết luận của cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi thành biên bản và phải được tất cả các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên.

Người được giao ghi biên bản cuộc họp có thể là thành viên Hội đồng quản trị, hoặc là một cán bộ trong tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng quản trị.

6. Trong cuộc họp Hội đồng quản trị các thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc uỷ quyền giải trình cụ thể thêm những vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và các dự án do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị.

7. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị ý kiến cá nhân lên cấp trên. Hình thức biểu quyết đối với từng loại vấn đề như sau:

a. Những vấn đề quan trọng nhất thiết phải lấy ý kiến của tất cả các thành viên Hội đồng quản trị bằng phiếu, thì những thành viên vắng mặt vì lý do chính đáng cũng phải biểu quyết bằng văn bản và phải gửi đến cho bộ phận thư ký chậm nhất sau 2 ngày kết thúc cuộc họp.

b. Những vấn đề cần lấy ý kiến phát biểu trực tiếp trong cuộc họp Hội đồng quản trị của từng thành viên để ghi vào biên bản và được người chủ trì kết luận cuối cuộc họp.

c. Những vấn đề trong trường hợp cấp bách được lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng fax, không cần họp Hội đồng quản trị.

d. Những vấn đề cần phải quyết định ngay, không thể triệu tập họp Hội đồng quản trị theo chế độ quy định, được xử lý kịp thời bằng chế độ hội ý giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị với Tổng giám đốc và các thành viên chuyên trách có mặt tại tổng công ty, sau đó báo cáo lại Hội đồng quản trị trong cuộc họp gần nhất.

8. Tuỳ theo tính chất từng cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng quản trị căn cứ vào điểm d khoản 8 điều 13 Điều lệ mẫu, ban hành kèm theo Nghị định 39/CP, để quyết định mở rộng thêm thành phần mời dự họp. Thành viên được mời có quyền tham gia ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

9. Đối với Hội đồng quản trị có từ 3 thành viên chuyên trách trở lên, hàng tuần thực hiện chế độ giao ban do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trì, để theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản trị.