vanban.org

Điều 23. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự — Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2018 Thay thế: 100/2015/QH13 · 27/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 37/2009/QH12 · 19/06/2009
Quốc hội Ban hành 21/12/1999 Hiệu lực 01/07/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 16.953 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1999 · 15/1999/QH10
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 15/1999/QH10 › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) Năm năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng;

b) Mười năm đối với các tội phạm nghiêm trọng;

c) Mười lăm năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

d)  Hai mươi năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này người phạm tội lại phạm tội mới mà Bộ luật quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên một năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt giữ.