Mẫu văn bản đề nghị (Mẫu số 14 - Văn bản hợp nhất 67/2026/VBHN-TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 14
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: /…. | .….., ngày … tháng … năm ... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
Công trình/hoạt động: ……(2)….
Kính gửi: ………(1)……….
Căn cứ …………;
Tên tổ chức, cá nhân: (nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở: …………. số điện thoại liên hệ: ..…………… ……………
Đề nghị... (1) ... xem xét cho ý kiến phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với công trình/hoạt động ……… (2)……………. với các thông tin như sau:
1. Tên công trình/hoạt động: ………………..
2. Vị trí công trình/hoạt động có tọa độ …..(3) …………..........
Từ km thứ………………………………… đến km thứ ……………........
Bên bờ (phải hay trái) …………. sông, kênh): ………………...........
Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố………. ...
3. Thời gian thực hiện: ……………..
4. Phương án bảo đảm an toàn giao thông: ……………
5. Bản sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
6. Hồ sơ gửi kèm gồm: ………..
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - …; - Lưu: VT,… |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Tên công trình (hoặc hoạt động).
(3) Trên bờ hay dưới nước; sử dụng hệ tọa độ VN 2000.
- 1 Thông tư số 54/2026/TT-BXD có căn cứ ban hành sau: “Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT- BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT- BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.”. ↩
- 2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
- 8 Điều 9 Thông tư số 54/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.”. ↩
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.