Mẫu quyết định xóa chi phí bồi hoàn/Quyết định miễn chi phí bồi hoàn/Quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo (Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mẫu số 02
|
...(1)... ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: ......./QĐ-UBND | ....., ngày... tháng... năm ...... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ..........(2).........
---------------
THẨM QUYỀN BAN HÀNH......(3)......
Căn cứ........................................................... (4)...........................................;
Theo đề nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều... ................................................. (5).....................................................
Điều... ……………………....................(6)...................................................
Điều... .....................................................(7)..................................................
- ........; - Lưu: VT, (8) A.xx (9). |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[1] Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ- CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.”
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026.
[4] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ 26 tháng 3 năm 2026.
[5] Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người học phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người học đang trong quá trình xét chi phí bồi hoàn và chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP và quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định này.”
[6] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ 26 tháng 3 năm 2026.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.