vanban.org

Mẫu quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình nhà văn hóa thôn, bản, nhà vệ sinh 06 chỗ, 08 chỗ (Mẫu số 01 - Quyết định 45/2023/QĐ-UBND của Lai Châu)

Căn cứ: Quyết định 45/2023/QĐ-UBND Lai Châu Ban hành 29/12/2023 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẩu số 01

QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA THÔN, BẢN, NHÀ VỆ SINH 06 CHỖ, 08 CHỖ

1. Phạm vi áp dụng

- Quy trình bảo trì này áp dụng cho loại công trình nhà văn hóa thôn, bản, nhà vệ sinh 06 chỗ, 08 chỗ.

- Quy trình bảo trì là căn cứ thực hiện các bước từ việc kiểm tra, lập kế hoạch bảo trì và thực hiện sửa chữa bảo dưỡng, thay thế thiết bị hoặc xử lý sự cố hàng năm cho đến hết tuổi thọ của công trình.

- Nội dung quy trình này được thay đổi, khi có sự thay đổi về quy định có liên quan đến công tác báo trì được ban hành bởi cấp có thẩm quyền cao hơn

2. Đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra

- Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ

Bảng 1 Đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra

TTĐối tượngPhương pháp kiểm traTần suất kiểm tra
Thường xuyênĐịnh kỳ
1Tường trong nhà, ngoài nhàQuan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên của tường tiếp giáp với dầm sàn:

- Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng;

- Kiểm tra bề mặt tường có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát.

- Kiểm tra màu sắc của sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.

Trong quá trình sử dụngHằng năm
2Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;...

Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:

- Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, các tấm kính.

- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công trình.

- Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa.

- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa...

Trong quá trình sử dụng
3Trần trongQuan sát bằng mắt, thước (nếu cần):Hàng năm
TTĐối tượngPhương pháp kiểm traTần xuất kiểm tra
Thường xuyênĐịnh kỳ
phòng, khu vực sảnh, hành lang

- Kiểm tra có bị nứt, bị gãy.

- Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm hay bụi bẩn.

- Kiểm tra phía mặt dưới sàn trần bê tông có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.

4Sàn nhà

Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần):

- Kiểm tra độ bằng phẳng gạch lát nền; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bật.

- Kiểm tra bề mặt, mạch các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn

- Kiểm tra bậc tam cấp có bị sụt lún.

Trong quá trình sử dụngHàng năm
5Gạch ốp WC

- Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt hoặc bị bong, bị rơi.

- Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.

Trong quá trình sử dụngHàng năm
6Mái công trình, sê nô

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn, mái tôn có vị rỉ sét, thủng.

- Kiểm tra thấm mái, sê nô; các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu công trình.

- Kiểm tra các đường ống thoát nước, các phễu thoát nước xem có hiện tượng nứt, nghẽn đường ống.

Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
7Các kết cấu bê tông cốt thépQuan sát bằng mắt thường, thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.Theo thời gian bảo trì định kỳ
8Hệ thống điệnQuan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm việc, các liên kết.Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điệnHàng năm
TTĐối tượngPhương pháp kiểm traTần xuất kiểm tra
Thường xuyênĐịnh kỳ
9Hệ thống chống sét

- Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống nối đất.

- Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn.

Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
10Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước máiKiểm tra tình trạng rò rỉ, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các thiết bị.Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc bị đọng nước, thấm, dộtHàng năm

- Các đối tượng vật liệu, thiết bị khác có thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình được xem xét bảo trì theo đúng quy định.

- Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do tác động đột xuất như gió, giông lốc, lũ lụt, động đất, va chạm, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

3. Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình

Thực hiện theo chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Trường hợp không có chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình theo bảng sau

Bảng 2. Công việc bảo dưỡng, bảo trì

TTTên hạng mụcChu kỳMô tả công việc
Bảo dưỡngBảo trìBảo dưỡngSửa chữa định kỳ
1Tường trong nhà, ngoài nhàHàng nămĐịnh kỳ Dùng chất làm sạch, cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt sơn.Khi các biểu hiện bong tróc, nứt nẻ, lem ố, bẩn bám đạt tỷ lệ từ 80% diện tích sơn trở lên, tiến hành sơn lại toàn bộ.
2Cửa đi,3 thángĐịnh kỳDùng chất làm sạch,Tra dầu mỡ vào các
TTTên hạng mụcChu kỳMô tả công việc
Bảo dưỡngBảo trìBảo dưỡngSửa chữa định kỳ
cửa sổ khung nhôm kính; vách nhà vệ sinh;...cây lau (hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt và khung.trục, bản lề, kiểm tra tay nắm, khớp nối, xử lý vị trí hở, thay gioăng cao su, bơm keo Silicon.
3Mái nhàTrước mùa mưaĐịnh kỳ

- Dùng keo Silicon hoặc chất chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.

- Vệ sinh toàn bộ bề mặt sênô mái.

Chống thấm lại toàn bộ seno mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo Silicon hoặc chất chuyên dụng.
4Sàn nền nhàHàng ngày (hoặc hàng tuần) tuy theo điều kiện sử dụngĐịnh kỳ

- Quét bụi, làm sạch bề mặt.

- Thay thế các viên gạch lát đã hư hỏng đơn lẻ

Thay thế gạch tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu sử dụng.
5Kết cấu bê tôngHàng nămĐịnh kỳKhi kết cấu cột, dầm sàn của công trình xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành trám, vá, hoàn thiện lại tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện kiểm định công trình, xác định nguyên nhân để có giải pháp sửaKhi có dấu hiệu bong tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm/lần (không dùng phương pháp khoan lấy mẫu) trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
6Kết cấu máiHàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên taiĐịnh kỳ

- Sơn trám vá các vị trí bị bong rộp, rỉ sét (đòn tay, vì kèo).

- Kiểm tra các vị trí liên kết.

- Xử lý mối mọt (nếu

- Sơn lại toàn bộ kết cấu mái bằng thép (đòn tay, vì kèo).

- Xiết lại toàn bộ bu lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ

TTTên hạng mụcChu kỳMô tả công việc
Bảo dưỡngBảo trìBảo dưỡngSửa chữa định kỳ
có).

sét.

- Thay thế các kết cấu gỗ bị mối mọt, mục (nếu có).

7Hệ thống chống sétHàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên taiĐịnh kỳ

- Kiểm tra, gia cường các kết cấu bị giảm yếu (nếu có).

- Kiểm tra điện trở chống sét.

Thay thế các bộ phận bị hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.
8Bồn nướcHàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên taiĐịnh kỳDọn vệ sinh trong bồn, kiểm tra khắc phục rò rỉ, thay thế phao đóng ngắtThay thế bồn khi hư hỏng không còn sử dụng được.
9Hệ thống điệnTrong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện

- Định kỳ

- Theo quy định của thiết bị

Thay thế những đoạn dây bị hỏng; các thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao điện, bóng đèn...) có biểu hiện hư hỏng

- Thay thế các thiết bị điện hư hỏng, các thiết bị không còn sử dụng được.

- Thay thế toàn bộ hệ thống khi xuống cấp.

10Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước máiHàng năm hoặc khi có sự cố

- Định kỳ

- Theo quy định của thiết bị

- Kiểm tra, xử lý rò rỉ nước; các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).

- Sử dụng hóa chất định kỳ để chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phểu thu sàn.

- Khi có sự cố hư hỏng rò rỉ nước, tiến hành thay mới các thiết bị liên quan.

- Định kỳ thay thế các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước, rơ le, phao cơ, phao điện).

- Thay thế bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.

4. Chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trinh, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp

a) Chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình: Thiết bị lắp đặt vào công trình được thay thế sau khi kiểm tra, đánh giá không còn khả năng sử dụng; tiếp tục sử dụng gây mất an toàn cho người và công trình, chi phí sửa chữa bảo dưỡng công trình không vượt quá 50% nguyên giá.

b) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trinh, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp: Một số phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trinh, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp thực hiện theo Bảng 3. Khi thực hiện sửa chữa định kỳ cần phải lập hồ sơ bảo trì công trình theo quy định tương ứng với chi tiết bảo trì.

Bảng 3: phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trinh, xử lý các

trường hợp công trình bị xuống cấp

STTPhân loại hư hỏngPhương pháp khắc phục
1Màng sơn bị rêu mốc có đóm xanh hay nâu, đen.

- Chà rửa toàn bộ bề mặt để tẩy rêu mốc bằng dung dịch tẩy, bả bột trét ngoài nhà, làm phẳng mặt.

- Dùng sơn lót chống kiềm, sơn phủ chất lượng cao.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

2Màng sơn bị phân hóa

- Loại bỏ hết bụi phấn, chà bằng bàn chải lông cứng hoặc bàn chải kim loại nếu bề mặt là vữa tô, rửa kỹ hoặc sử dụng thiết bị chà bột.

- Dùng sơn lót chống kiềm, sơn phủ chất lượng cao.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

3Màng sơn bị nứt

- Nếu chưa nứt đến bề mặt vật liệu thì sửa chữa bằng cách cạo bỏ phần sơn nứt bằng bàn chải kim loại, chà nhám, làm sạch sơn lót và sơn phủ.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

4Màng sơn không mịn do có các lỗ bọt

- Bốc bỏ các chỗ sơn bị nổi bong bóng, lỗ bọt, sơn lại bằng sơn tương đương hoặc cao cấp hơn.

- Khi sơn (sơn lót và sơn phủ), tránh lăn sơn thừa hay sử dụng sơn quá hạn sử dụng.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

5Màng sơn bị tróc 1- Chống thấm tường.
STTPhân loại hư hỏngPhương pháp khắc phục
lớp hoặc tróc hết

-  Xác định và loại trừ nguồn ẩm. Trám nơi bị hở.

- Chà lớp sơn bị tróc, dùng sơn chống kiềm, sơn phủ.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

6Màng sơn bị muối hóa

- Nếu do hơi ẩm gây ra, loại trừ nguồn ẩm bằng cách sửa mái, vệ sinh, máng xối và các ống dẫn, bịt các lỗ nứt trong tường bằng chất chống thấm.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

7Vết nứt sơn nước

- Nếu do nứt dẫn đến bong lớp, phải đục bỏ lớp sơn, sau đó trên mặt vật sơn dùng matit bả bằng phẳng, sau đó sơn lại.

- Quá trình pha chế phải theo yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.

8Cửa nhôm kính bị sệ cánh, gây ra tình trạng rất khó đóng hoặc mở.

- Thay mới ốc vít bên trong, định hình lại khung cửa.

- Loạt bỏ lớp Silicon cũ, Giữ ổn định khung cửa, trét Silicon liên kết (loại tốt) giữa kính và nhôm.

9Sênô bị thấmLàm sạch máng thu, lỗ thoát nước.
10Gạch lát bị bung vỡ và không phẳng

- Sử dụng đội thợ thi công chuyên nghiệp, đúng tay nghề

- Chọn gạch ốp lát có chất lượng tốt.

- Xử lý nền phẳng, sạch sẽ trước khi lát.

- Thay những viên gạch tương đương

11Thấm nền nhà vệ sinhBóc dỡ sàn và chống thấm lại sàn
12Nước mưa chảy ngược vào nhà qua cửa sổ
Đục bỏ lớp trát, trát lại và tạo dốc ra phía ngoài; hoặc làm sạch mặt trát, sau đó quét lớp vữa xi măng, lại trát lớp phủ. Khi trát làm cho phía trong cao, phía ngoài thấp, tạo độ dốc ra phía ngoài.
13Nước mưa làm bẩn mặt tường ngoài
Trên kết cấu bên trên phải tạo rãnh cắt nước hoặc chỉ nước, đồng thời trát xử lý, hoặc phía dưới kết cấu nêu ở trên làm thành hình dáng trong cao ngoài thấp.
14Nứt mai rùa lớp vữa trát

Cần xác định rõ nguyên nhân để lựa chọn phương án sửa chữa phù hợp.

- Nếu vết nứt nhỏ, không có hiện tượng phồng dộp, và không có chất lỏng chảy qua, thì không cần xử lý.

- Nếu vết nứt tương đối lớn, có thể dùng vữa xi măng (vữa xi măng keo 107) bịt (hoặc chèn) để xử lí.

- Nếu vết nứt do thay đổi kết cấu gây nên, cần xử lí cùng với tình trạng kết cấu

STTPhân loại hư hỏngPhương pháp khắc phục
15Cửa sổ ngoài thấm nước

- Bịt: bịt tất cả các đường thấm nước khung dưới. Có thể dùng keo xử lý rỉ nước tại vị trí góc vuông của khung bên và khung dưới của cửa sổ và chỗ cố định đinh ốc lộ ra ngoài. Có thể miết mạch chỗ tiếp giáp của khung cửa sổ với mặt trang trí.

- Thải nước đọng trong khung dưới. Có thể khoan một lỗ nhỏ khoảng 1~2mm ở cạnh bên và đầu đường ray (khoảng cách dựa theo yêu cầu để quyết định), hễ có nước đọng có thể thải ra ngoài qua các lỗ nhỏ.

- Sửa lại, chỉnh độ dốc ra ngoài.

16Khó mở cửa sổ

- Cần làm sạch các tạp chất trong khung.

- Thay thế hoặc bôi dầu, mỡ các bản lề.

- Trường khung, cánh bị biến dạng thì thực hiện sửa chữa hoặc thay mới nêu không thể sửa chữa.

17Chất lượng kín khít cửa sổ không tốt

- Kiểm tra băng bịt kín nếu mất trong thi công, cần kịp thời bổ sung.

- Có một số băng cao su chèn khe, dễ bị bong ra ở chỗ chuyển góc, cần bơm keo để có thể dính băng.

- Nếu dùng băng cao su chèn khe, dễ làm băng tuột ra, nên dùng keo chèn silicone chèn khe, hoặc phủ một lớp keo dính trên băng cao su.

5. Bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ

Hằng năm, phải tổ chức lập kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật trên cơ sở kiểm tra hiện trạng công trình, quy trình bảo trì mẫu và thực hiện bảo trì công trình như sau:

- Bảo dưỡng công trình hằng năm.

- Sửa chữa định kỳ:

+ Đối với công trình xây dựng mới, thời điểm tiến hành sửa chữa định kỳ lần đầu không quá 8 năm tính từ khi đưa công trình vào sử dụng.

+ Đối với công trình đã đưa vào sư dụng, thời gian tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 5 năm/1 lần.

+ Đối với công trình đã quá niên hạn sử dụng nhưng được phép tiếp tục sử dụng thì thời gian tiên hành sửa chữa định kỳ không quá 3 năm/1 lần.

Sửa chữa đột xuất khi kiểm tra đột xuất có hư hỏng.

6. Thời gian sử dụng công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình

- Thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình: Người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xác định thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình.

- Thời gian sử dụng thiết bị lắp đặt vào công trình: Theo hướng dẫn, hạn sử dụng của thiết bị do nhà sản xuất đặt ra.

7. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

a) Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần thiết khác để:

- bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực lân cận trước các nguy cơ gây suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong phát sinh từ công trường

- Đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài khu vực bảo trì

b) Trước khi và trong quá trình triển khai các hoạt động bảo trì, người sử dụng lao động phải căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm của công tác bảo trì, để nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, xác định các vùng nguy hiểm, vùng nguy hại tại khu vực bảo trì và khu vực lân cận. Vùng nguy hiểm, vùng nguy hại tại khu vực bảo trì và khu vực lân cận, vùng nguy hiểm, vùng nguy hại phải được thiết lập, kiểm soát để đảm bảo an toàn bằng các biện pháp sau:

- Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập;

- Có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể;

- Có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh bảo và kiểm soát ra vào.

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

  • Điểm a Quyết định 45/2023/QĐ-UBND

    a) Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình nhà văn hóa thôn, bản; nhà vệ sinh 06 chỗ, 08 chỗ được quy định tại Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026