vanban.org

Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy thêm ngoài nhà trường (Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 24/04/2026 Cập nhật 12/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 03. Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy thêm ngoài nhà trường

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (HOẶC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU14[14])4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

TRƯỜNG5

-------

[15]15

Kính gửi: Hiệu trưởng Trường6

Họ và tên giáo viên:........................................................................................

Môn học được phân công dạy học.......... (tên môn học được phân công dạy học)

Trân trọng báo cáo với Hiệu trưởng Trường7 về việc tham gia dạy thêm ngoài nhà trường của tôi trong năm học8 như sau:

1. Môn học dạy thêm:.....................................................................................

2. Thời gian dạy thêm: (Ngày trong tuần, khung giờ, thời điểm bắt đầu dạy thêm).

3. Hình thức dạy thêm:....................................................................................

4. Địa điểm dạy thêm:............ (ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của cơ sở dạy thêm).

5.16[16]Mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung báo cáo nêu trên.

 

....., ngày ....... tháng..... năm.....

NGƯỜI BÁO CÁO9

(Ký và ghi rõ họ tên)

4 Tên Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học (đối với cấp trung học phổ thông), Tên Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu17[17] quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang dạy học (đối với cấp trung học cơ sở)

5 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

6 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

7 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học

8 Ghi năm học giáo viên viết báo cáo

9 Tên giáo viên báo cáo

  1. Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH1; Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm.” ↩
  2. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  3. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  4. Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  5. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  6. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  7. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  8. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  9. Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  10. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  11. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  12. Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
    sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể
    từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  13. Điều 11 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. 2. Trách nhiệm thi hành Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” ↩
  14. 14 Cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” được sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  15. 15 Dòng “...., ngày... tháng ... năm ...” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  16. 16Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  17. 17 Cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” được sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xem tất cả
Mẫu số 10
Thông tư 25/1998/TT-BGD
Mẫu báo cáo tổng hợp kết quả tốt nghiệp THCS
Mẫu số 8 - Thông tư 25/1998/TT-BGD
Mẫu báo cáo tổng hợp kết quả kỳ thi):
Mẫu số 6 - Thông tư 25/1998/TT-BGD
Mẫu báo cáo nhanh kết quả kỳ thi):
Mẫu số 5 - Thông tư 25/1998/TT-BGD
Mẫu báo cáo nhanh số liệu về kỳ thi):
Mẫu số 4 - Thông tư 25/1998/TT-BGD
Mẫu danh sách học sinh được miễn thi tốt nghiệp):
Mẫu số 3c - Thông tư 25/1998/TT-BGD

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026