vanban.org

Bản cam kết – bản cam kết học sinh – điền sẵn (ví dụ)

Cập nhật 17/10/2026 Tường trình, kiểm điểm, cam kết 5 phiên bản Có hướng dẫn điền

Tải .docx Tải PDF

(VÍ DỤ ĐIỀN SẴN – tên người, trường và sự việc đều là hư cấu, chỉ để minh hoạ cách ghi)

TRƯỜNG THCS ÁNH SAO
Lớp: 8A2
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Ánh Sao, ngày 20 tháng 10 năm 2026

BẢN CAM KẾT

(Về việc: không sử dụng điện thoại trong giờ học)

Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường THCS Ánh Sao
- Cô giáo chủ nhiệm lớp 8A2

Em tên là: Trần Minh An Sinh ngày: 12/03/2012

Học sinh lớp: 8A2 Trường: THCS Ánh Sao

Họ tên mẹ: Trần Thị Bình (ví dụ) Số điện thoại: 0900 000 000 (số giả định)

Em xin cam kết với nhà trường những nội dung sau:

1. Em đã nhận thức được việc em sử dụng điện thoại trong giờ học môn Toán ngày 15 tháng 10 năm 2026 khi chưa được giáo viên cho phép là sai quy định.

2. Em cam kết không tái phạm: từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 đến hết học kỳ I năm học 2026–2027, em không sử dụng điện thoại trong giờ học, trừ khi giáo viên cho phép để phục vụ bài học.

3. Em sẽ tắt máy và cất điện thoại trong cặp trước khi vào lớp; khi cần liên lạc với gia đình, em xin phép cô giáo chủ nhiệm.

4. Em xin lỗi thầy/cô dạy môn Toán và hứa tập trung nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ.

Nếu em không thực hiện đúng những điều đã cam kết, em xin chịu hình thức xử lý theo quy định của nhà trường và quy định của pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẸ HỌC SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Bình
HỌC SINH CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Minh An

Tóm tắt nhanh

Bản cam kết là văn bản một người tự viết để hứa thực hiện hoặc không làm một việc cụ thể, dùng cho học sinh cấp 2, cấp 3 (không vi phạm, không tái phạm), cho cá nhân và cho giấy cam kết chịu trách nhiệm. Đây là bản cam kết mẫu tự soạn để tham khảo: tải mẫu cam kết dạng Word/PDF, điền theo hướng dẫn từng mục và hỏi nơi nhận (nhà trường, cơ quan, công ty) xem có yêu cầu riêng không trước khi nộp.

Dùng khi nào
Hứa sửa lỗi, nhận trách nhiệm
học sinh, người lao động, cá nhân gửi cơ quan, tổ chức
Học sinh
Bản tự kiểm điểm: gia đình xác nhận
Thực hành: mẫu học sinh có chỗ ký phụ huynh; Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT quy định gia đình xác nhận bản tự kiểm điểm (khoản 3 Điều 15)
Công chứng
Chỉ khi luật quy định
khoản 2 Điều 119, khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015; hỏi nơi nhận nếu họ yêu cầu chứng thực chữ ký
Nộp ở đâu
GVCN / đơn vị nhận
học sinh nộp giáo viên chủ nhiệm hoặc nhà trường; cá nhân nộp nơi yêu cầu cam kết

Căn cứ Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT và Bộ luật Dân sự 2015

Hướng dẫn điền từng mục

1
Tiêu ngữ và tên bản cam kếtGhi đầy đủ quốc hiệu và tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” ở đầu trang, tên “BẢN CAM KẾT” in hoa ở giữa, bên dưới ghi “Về việc: …” để người đọc biết ngay cam kết điều gì. Ví dụ: “Về việc: không sử dụng điện thoại trong giờ học”. Lỗi hay gặp: bỏ tiêu ngữ hoặc đặt tên chung chung, không nêu việc.
2
Địa danh và ngày thángDòng “……, ngày … tháng … năm ……” ghi tên địa phương nơi viết (xã/phường hoặc tỉnh/thành phố), rồi ngày, tháng, năm viết bản cam kết. Ví dụ: “Ánh Sao, ngày 20 tháng 10 năm 2026” (khớp bản điền sẵn). Đây là hướng dẫn thực hành, chưa viện dẫn văn bản về cách ghi địa danh theo đơn vị hành chính mới. Lỗi hay gặp: để trống ngày viết hoặc ghi ngày không khớp thời điểm bắt đầu cam kết.
3
Kính gửiHọc sinh ghi Ban giám hiệu nhà trường và giáo viên chủ nhiệm; cá nhân ghi đúng cơ quan, công ty hoặc người yêu cầu cam kết. Lỗi hay gặp: để trống hoặc ghi sai người nhận.
4
Thông tin người cam kết (và phụ huynh nếu là học sinh)Ghi họ tên, ngày sinh, lớp, trường; với học sinh ghi thêm họ tên cha/mẹ hoặc người giám hộ và số điện thoại. Cá nhân ghi họ tên, số CCCD, địa chỉ liên hệ đúng như giấy tờ. Lỗi hay gặp: ghi thiếu họ tên phụ huynh nên không có người xác nhận.
5
Nội dung cam kết cụ thể, đo đượcMỗi ý cam kết phải nêu việc làm hoặc không làm, thời điểm và thời hạn. Ví dụ cụ thể: “từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 đến hết học kỳ I, em không sử dụng điện thoại trong giờ học, trừ khi giáo viên cho phép”. Ví dụ chung chung nên tránh: “em hứa sẽ ngoan hơn”. Nội dung nên khớp với mục đích kỷ luật học sinh là giúp học sinh tự giác điều chỉnh hành vi, khắc phục hậu quả (điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT).
6
Trách nhiệm nếu vi phạmChỉ ghi hệ quả hợp pháp: chịu xử lý theo quy định của nhà trường, của đơn vị hoặc của pháp luật. Không ghi nộp phạt, cắt lương, giữ giấy tờ hay những điều cấm khác (xem mục Lưu ý pháp lý).
7
Chữ ký người cam kết, phụ huynh, xác nhận của giáo viên chủ nhiệm/đơn vịHọc sinh tự ký và ghi rõ họ tên; cha/mẹ ký; giáo viên chủ nhiệm hoặc đại diện đơn vị nhận ký xác nhận đã nhận. Lỗi hay gặp: thiếu chữ ký phụ huynh hoặc ký thay.

Mẫu bản cam kết không tái phạm học sinh cấp 2, cấp 3

Bản cam kết học sinh cấp 2 và bản cam kết học sinh cấp 3 dùng chung bố cục ở Bản chuẩn. Lưu ý thực hành, không phải quy định: cấp 2 nên viết ngắn, nêu một hai việc làm được ngay; cấp 3 nên viết rõ hơn thời hạn và cách khắc phục. Mẫu học sinh trên trang này để chỗ ký cho cha/mẹ theo cách làm phổ biến của nhà trường.

Nếu bản cam kết làm phát sinh nghĩa vụ dân sự (ví dụ cam kết bồi thường), quy định về năng lực theo độ tuổi, không theo cấp học: người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi (khoản 3 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015); người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý (khoản 4 Điều 21).

Phân biệt bản cam kết, bản kiểm điểm và bản tường trình

Loại văn bảnNội dung chínhCăn cứ
Bản cam kếtHứa làm hoặc không làm một việc cụ thể trong tương lai; mẫu tự soạnKhông có trong các biện pháp kỷ luật tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT
Bản tự kiểm điểmHọc sinh tự thừa nhận hành vi vi phạm bằng văn bản và cam kết rút kinh nghiệm, khắc phục hậu quảkhoản 4 Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT
Bản tường trìnhKể lại diễn biến sự việcChưa tra văn bản quy định

Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT liệt kê các biện pháp kỷ luật đối với học sinh ngoài đối tượng học sinh tiểu học là nhắc nhở, phê bình, yêu cầu viết bản tự kiểm điểm (khoản 2 Điều 13); bản cam kết riêng không nằm trong danh sách này. Mẫu bản kiểm điểm và mẫu bản tường trình đang được biên soạn, sẽ có link ngay khi đăng.

Viết bản cam kết bằng tay

Dùng Bản viết tay: chép theo thứ tự quốc hiệu, tiêu ngữ, địa danh, ngày tháng, tên bản cam kết, kính gửi, thông tin người viết, nội dung, ký tên. Lưu ý thực hành, không phải quy định: nên viết bằng bút mực xanh hoặc đen, tránh tẩy xoá, không dùng bút chì; chữ ký nên do chính người cam kết ký.

Lưu ý pháp lý

1
Bản cam kết trong Thông tư 19/2025/TT-BGDĐTThông tư nhắc đến cam kết trong định nghĩa bản tự kiểm điểm (khoản 4 Điều 2) và trong xác nhận, cam kết của gia đình đối với bản tự kiểm điểm (khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 19). Biện pháp kỷ luật đối với học sinh ngoài đối tượng học sinh tiểu học gồm nhắc nhở, phê bình, yêu cầu viết bản tự kiểm điểm (khoản 2 Điều 13) — không có “bản cam kết”. Mẫu trên trang này là mẫu tự soạn.
2
Xác nhận của gia đình (đối với bản tự kiểm điểm)Bản tự kiểm điểm của học sinh có xác nhận và cam kết của gia đình với nhà trường (khoản 3 Điều 15). Gia đình học sinh có trách nhiệm xác nhận vào bản tự kiểm điểm của học sinh (nếu có) và cam kết với nhà trường trong việc phối hợp quản lý, giáo dục, hỗ trợ học sinh (khoản 3 Điều 19). Mẫu bản cam kết học sinh trên trang này để chỗ ký cho cha/mẹ theo cách làm phổ biến của nhà trường (lưu ý thực hành, không phải quy định).
3
Công chứng, chứng thực và giao dịch dân sựGiao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015); trường hợp luật quy định phải có văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó (khoản 2 Điều 119). Hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định (khoản 2 Điều 117). Nếu nơi nhận yêu cầu chứng thực chữ ký, hỏi rõ yêu cầu của họ trước khi nộp. Nếu bản cam kết làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (ví dụ cam kết bồi thường, cam kết trả tiền) thì đó là hành vi pháp lý đơn phương, một loại giao dịch dân sự (Điều 116). Bản cam kết không tái phạm của học sinh với nhà trường là lời hứa tự điều chỉnh hành vi.
4
Nội dung cam kết không được trái luậtKhi bản cam kết là giao dịch dân sự, trong các điều kiện để giao dịch có hiệu lực có hai điều kiện: chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (điểm b, điểm c khoản 1 Điều 117); vì vậy không đưa vào bản cam kết nội dung ép buộc hoặc trái đạo đức xã hội. Phạt tiền không nằm trong các biện pháp kỷ luật tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 19/2025 (nhắc nhở, phê bình, yêu cầu viết bản tự kiểm điểm), nên bản cam kết của học sinh không ghi nộp phạt. Nguyên tắc chung của kỷ luật học sinh: không sử dụng biện pháp kỷ luật mang tính bạo lực, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của học sinh (điểm d khoản 2 Điều 11).
5
Cam kết trong quan hệ lao độngKhi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động (khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019) và không được yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 17). Bộ luật này cũng nghiêm cấm “phạt tiền, cắt lương” thay việc xử lý kỷ luật lao động (khoản 2 Điều 127). Do đó giấy cam kết của người lao động gửi công ty không ghi những nội dung này.
6
Quy định về kỷ luật học sinh hiện hànhHọc sinh vi phạm khuyết điểm được giáo dục hoặc xem xét kỷ luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (khoản 2 Điều 39 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT). Học sinh không được sử dụng điện thoại di động khi đang học trên lớp nếu không phục vụ học tập và không được giáo viên cho phép (điểm d khoản 3 Điều 38).
7
Thời hạn (lưu ý thực hành, không viện dẫn điều khoản)Thời hạn thực hiện cam kết do người viết ghi trong bản: mẫu học sinh có chỗ ghi “đến hết …”, mẫu cá nhân có dòng “Thời hạn thực hiện cam kết”. Thời hạn nộp bản cam kết theo yêu cầu của nơi nhận; hỏi giáo viên chủ nhiệm hoặc đơn vị nhận trước khi viết.
8
Lỗi làm bản cam kết bị trả lại (lưu ý thực hành, không phải quy định)Thiếu chữ ký phụ huynh, nội dung chung chung không nêu thời hạn, ghi sai người nhận, tẩy xoá, hoặc có điều khoản không hợp lý. Mỗi nơi nhận có thể có yêu cầu riêng nên cần hỏi trước.

Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.

Thủ tục đi kèm

1
Xác định người nhận và việc cam kếtHỏi giáo viên chủ nhiệm hoặc đơn vị nhận xem cần cam kết việc gì, có yêu cầu riêng về mẫu không.Giáo viên chủ nhiệm / đơn vị nhận
2
Chọn phiên bản và điềnTải Word/PDF, chọn bản học sinh, bản cá nhân hoặc giấy cam kết chịu trách nhiệm; điền theo hướng dẫn từng mục.Tại nhà
3
Xin chữ kýHọc sinh ký, cha/mẹ ký; cá nhân tự ký.Cha/mẹ học sinh
4
Nộp và giữ bản saoNộp cho giáo viên chủ nhiệm hoặc đơn vị nhận, nhờ xác nhận đã nhận, giữ một bản sao.Nhà trường / đơn vị nhận
5
Thực hiện đúng cam kếtLàm đúng nội dung đã hứa trong thời hạn đã ghi; giữ bản sao để đối chiếu.
Đừng nhầm: bản cam kết không thay cho bản tự kiểm điểm hay bản tường trình. Nếu nhà trường yêu cầu bản tự kiểm điểm, cần viết đúng loại văn bản được yêu cầu.

Các phiên bản mẫu

Mẫu bản cam kết không tái phạm học sinh cấp 2, bản cam kết học sinh cấp 3 gửi giáo viên chủ nhiệm và nhà trường; có chỗ ký của phụ huynh

Bản cam kết cá nhân Theo đối tượng

Cá nhân viết bản cam kết gửi cơ quan, công ty hoặc tổ chức: cam kết chấp hành nội quy, thực hiện công việc, bảo đảm thông tin trung thực

Mẫu giấy cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, giấy tờ hoặc một việc đã làm; mẫu cam kết này hai bên có thể ký xác nhận

Học sinh hoặc cá nhân chép tay bản cam kết viết tay lên giấy kẻ ngang hoặc giấy A4

Bản cam kết học sinh – điền sẵn (ví dụ) đang xem Bản điền ví dụ

Ví dụ điền sẵn bản cam kết không tái phạm của học sinh cấp 2 sử dụng điện thoại trong giờ học; tên người, trường và địa chỉ đều là hư cấu

Câu hỏi thường gặp

Bản cam kết là gì?

Bản cam kết là văn bản người viết tự hứa sẽ làm hoặc không làm một việc cụ thể; bản cam kết thường dùng cho học sinh, người lao động và cá nhân với cơ quan, tổ chức. Nếu bản cam kết làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (ví dụ cam kết bồi thường, cam kết trả tiền) thì đó là hành vi pháp lý đơn phương, một loại giao dịch dân sự (Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015). Bản cam kết của học sinh với nhà trường là lời hứa tự điều chỉnh hành vi; khác với bản tự kiểm điểm là việc học sinh tự thừa nhận hành vi vi phạm bằng văn bản và cam kết rút kinh nghiệm, khắc phục hậu quả (khoản 4 Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT).

Cách viết bản cam kết cho học sinh cấp 2, cấp 3 thế nào?

Viết theo thứ tự: quốc hiệu, tiêu ngữ, địa danh ngày tháng, tên bản cam kết, kính gửi, thông tin học sinh và phụ huynh, nội dung cam kết cụ thể có thời hạn, trách nhiệm nếu vi phạm, chữ ký. Bản cam kết học sinh cấp 2 và bản cam kết học sinh cấp 3 dùng chung bố cục; xem bản cam kết mẫu điền sẵn của học sinh cấp 2 ở phần phiên bản.

Bản cam kết có cần công chứng không?

Chỉ khi luật quy định. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó (khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015); hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định (khoản 2 Điều 117). Nếu nơi nhận yêu cầu chứng thực chữ ký, hãy hỏi rõ yêu cầu của họ.

Bản cam kết viết tay có giá trị không?

Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015). Về nội dung, mục đích và nội dung không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (điểm c khoản 1 Điều 117). Lưu ý thực hành: ghi đủ họ tên, nội dung cụ thể và có chữ ký người cam kết.

Bản cam kết khác bản kiểm điểm và bản tường trình thế nào?

Bản cam kết là lời hứa về việc làm trong tương lai. Bản tự kiểm điểm là việc học sinh tự thừa nhận hành vi vi phạm bằng văn bản và cam kết rút kinh nghiệm, khắc phục hậu quả (khoản 4 Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT). Bản tường trình kể lại diễn biến sự việc.

Giấy cam kết chịu trách nhiệm của người lao động có được ghi phạt tiền, giữ giấy tờ không?

Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động không được thu giữ giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ gốc của người lao động (khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019) và không được yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 17). Bộ luật này cũng nghiêm cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động (khoản 2 Điều 127). Vì vậy giấy cam kết gửi công ty không ghi những nội dung này.

Biên bản cam kết khác bản cam kết thế nào?

Biên bản cam kết là văn bản ghi nhận việc cam kết giữa hai bên, có thể có người chứng kiến và các bên cùng ký; bản cam kết do một người viết và ký. Đây là mô tả thực hành, chưa tra văn bản quy định riêng về biên bản cam kết.

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

1
Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT căn cứ chính Còn hiệu lực Thông tư số 19/2025/TT-BGDĐT quy định về khen thưởng và kỷ luật học sinh. Khen thưởng, kỷ luật học sinh: bản tự kiểm điểm, xác nhận và cam kết của gia đình
2
Bộ luật 45/2019/QH14 Hết hiệu lực một phần Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 Hành vi bị cấm khi giao kết hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật lao động
3
Bộ luật 91/2015/QH13 Còn hiệu lực Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Giao dịch dân sự đơn phương, điều kiện hiệu lực, hình thức, người chưa thành niên
4
Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Điều lệ trường phổ thông: hành vi học sinh không được làm, kỷ luật học sinh

Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.

Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026