- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông B và bà C . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 999/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 3, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 984/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông B, sinh năm 1969. Địa chỉ: 159/47/15C đường F, phường E, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà C, sinh năm 1971. Địa chỉ: 72/1B đường A, phường G, Quận D , Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 371 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Ông B và bà C đã đăng ký kết hôn ngày 19/9/2014, vào sổ đăng ký kết hôn số 122, quyển số 01/2014, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông B và bà C . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông B và bà C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông B và bà C chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021016 ngày 19/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông B và bà C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P.G, Q.D; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |