vanban.org

Bản án 07/2017/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào Điều 28, Điều 33, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ á Điều 51, 56, 58, 71, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn ứ Điều 27 háp lệnh số 10/2009/ L- Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐgiữa Huỳnh Thị Thanh L và Phạm Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào Điều 28, Điều 33, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2017/HNGĐ-ST.
Ngày: 27-02-2017
Tranh chấp h n nhân gia đình
v vi c ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h h y.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà rương h Bạch Yến

2. Ông Nguy n ăn Minh

Thư ký phiên tòa: à Nguy n Th Phấn

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 02 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ , tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 287/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26/8/2016 về việ “Tranh chấp h n nhân gia đình v vi c ly hôn, nuôi con”, theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 03/2017/QĐ - HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2017 và quyết đ nh hoàn phiên tòa số 03/2017/QĐ -HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2017 giữa á đương sự:

Nguyên đơn: Ch Huỳnh Thị Thanh L, sinh năm 1992

ĐK : ố 180, đư ng , khóm B, phư ng D, thành phố E, t nh Đ ng háp

Tạm trú: ố 66/13, KV G, phư ng H, quận I, thành phố Cần hơ.

Ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp ho nguyên đơn: Luật sư Lê Ngọc N - ăn phòng luật sư PKP, thuộ đoàn Luật sư thành phố Cần hơ.

B đơn: Anh Phạm Hồng C, sinh năm 1982

ĐK : ố 180, đư ng , khóm B, phư ng D, thành phố E, t nh Đ ng háp

Nguyên đơn và luật sư bảo v quy n và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn có m t tại phiên tòa. Bị đơn vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn kh i ki n bản t khai các biên bản lấy l i khai và tại phiên tòa h m nay nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thanh L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ch L và anh C chung sống vợ ch ng từ năm 2012, có tổ chứ đám ưới và ó đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2012 tại UBND phư ng D, thành phố E, t nh Đ ng háp. Sau khi kết hôn sống bên gia đình anh C, khi sinh con thì về nhà mẹ ruột c a ch L sống, sau khi on đượ hơn 02 tuổi thì lên hành phố H Ch Minh sống chung với anh C. Quá trình chung sống cũng không có hạnh phúc do anh C thư ng hay nhậu, khi có nhậu thì bản thân không kiểm soát được hành vi, l i nói c a mình nên đã hửi mắng xúc phạm, đánh đập và đuổi ch L ra khỏi nhà. Mâu thuẫn trầm trọng là từ cuối tháng 6/2016, do bất đ ng ý kiến trong việ hăm só , dạy con nên giữa ch L và anh C có cự cãi qua lại, anh C có đánh h L một bạt tay. Cha mẹ ch L nhìn thấy anh C đánh h L nên cũng có cự cãi với anh C. au đó, anh C đuổi ch L ra khỏi phòng trọ, từ đó h L đưa on về nhà mẹ ruột ở thành phố Cần hơ sống và vợ ch ng ly thân ho đến nay. Nay ch L nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thuẫn gia đình không thể hàn gắn, ch L yêu cầu ly hôn anh C.

ề on hung: Có một con tên Phạm Thiên T, sinh ngày 03/3/2013 (hiện đang sống với ch L). Khi ly hôn ch L yêu cầu nuôi con, ch L không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

ề tài sản hung, nợ chung: Không có

Tại các bản t khai, các biên bản lấy l i khai, bị đơn anh Phạm Hồng C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: nh C thống nhất theo l i khai a h L về th i gian hung sống, đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ ch ng sống chung với cha, mẹ c a anh C ở thành phố E, đến cuối năm 2013 thì h L lên hành phố H Ch Minh ở nhà trọ cùng với anh C. Vợ ch ng chung sống hạnh phú ho đến tháng 8/2016 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đ ng ý kiến trong cách dạy con. Anh C đang ho on ăn thì h L lại tát vào mặt anh C. Anh C nóng giận nên cũng có tát lại ch L. Hai bên xảy ra cự cãi, nên cha mẹ c a ch L đưa h L về thành phố Cần hơ sống. au đó, anh C và gia đình anh C đã nhiều lần đến nhà h L xin lỗi, hòa giải hàn gắn tình cảm cho anh C và ch L, nhưng ha, mẹ ch L không chấp nhận. Nay anh C nhận thấy mâu thuẫn vợ ch ng không thể hàn gắn. Ch L yêu cầu ly hôn, anh C đ ng ý.

- ề con chung: Có một con tên Phạm Thiên T, sinh ngày 03/3/2013 (hiện đang sống với ch L). Anh C không đ ng ý giao con cho ch L hăm só nuôi dưỡng sau ly hôn. Vì môi trư ng sống ở chỗ ch L không tốt, nhà ở xa trư ng học, xa chợ, nhà ở trong ruộng; Mối quan hệ gia đình phức tạp (cha và mẹ ch L đều có con riêng); Thu nhập c a ch L không đảm bảo để nuôi on ăn học tới lớn; Trình độ học vấn c a ch L ch 9/12 nên không đảm bảo dạy con tốt; Điều kiện vui hơi giải trí không có nên sẽ không tốt để phát triển trí tuệ. Do đó, khi ly hôn anh C yêu cầu nuôi con và yêu cầu ch L cấp dưỡng nuôi on theo quy đ nh c a pháp luật.

- ề tài sản hung, nợ chung: Không có

* Luật sƣ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đơn trình bày: Về quan hệ tình cảm: mâu thuẫn vợ ch ng giữa ch L và anh C không thể hàn gắn, hai bên đều xá đ nh không còn tình cảm và thống nhất ly hôn. Xét thấy sự thuận tình ly hôn giữa ch L và anh C không trái quy đ nh pháp luật, nên đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận cho ch L ly hôn anh C. Về con chung hiện nay cháu T đang sống ổn đ nh với ch L, sức khỏe phát triển tốt, điều kiện kinh tế c a ch L và gia đình h L đ để hăm só , nuôi dưỡng háu L. Do đó, đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhập yêu cầu c a ch L. Giao cháu T cho ch L chăm só nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tu n theo ph p luật trong quá trình giải quyết vụ n nhƣ sau:

- Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, cũng như á đương sự đều thự hiện đúng theo quy đ nh a ộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử công nhận ch L và anh C thuận tình ly hôn. Về con chung giao cho ch L được quyền hăm só , nuôi dưỡng, giáo dục cháu T, ch L không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy b đơn anh Phạm H ng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không ó lý do. Căn ứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn.

Về nội dung: t thấy h L và anh C hung sống vợ h ng từ năm 2012 có tổ chứ đám ưới và ó đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2012 tại UBND phư ng D, thành phố E, t nh Đ ng háp nên đượ xem là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa ch L và anh C không hoà hợp được tính tình, bất đ ng quan điểm trong á h hăm só , nuôi dạy con cái. Từ đó, vợ ch ng gây gỗ, cự cãi, thậm chí hai bên còn xảy ra xô xát với nhau, làm cho tình cảm vợ ch ng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, quyền và nghĩa vụ vợ ch ng b vi phạm. Cách đối xử c a anh ch trong sinh hoạt hàng ngày cho thấy anh ch không bảo đảm được sự bình đẳng trong quan hệ vợ ch ng. Nay anh ch đều xá đ nh tình cảm vợ ch ng không còn khả năng đoàn tụ. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân c a anh ch đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mụ đ h a hôn nhân không đạt được. Ch L xin ly hôn và anh C cũng đ ng ý. Việc thuận tình ly hôn giữa ch L và anh C là hoàn toàn tự nguyện, ó ăn ứ, phù hợp với quy đ nh c a pháp luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Ch L và anh C đều có nguyện vọng được nuôi con chung tên Phạm Thiên T, sinh ngày 03/3/2013. Ch L yêu cầu nuôi con nhưng không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Về phía anh C yêu cầu nuôi con và yêu cầu ch L cấp dưỡng nuôi on theo quy đ nh c a pháp luật. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi thì cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi c a on hưa thành niên.

ại khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy đ nh

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quy n, nghĩa vụ tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng, giáo dục con chưa thành niên ....

2. Vợ, chồng thỏa thuận v ngư i tr c tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quy n của mỗi bên sau khi ly h n đ i với con; trư ng hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên tr c tiếp nu i căn cứ vào quy n lợi v mọi m t của con; nếu con từ đủ 07 tuổi tr lên thì phải xem xét nguy n vọng của con”.

ại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình quy đ nh:

“3. Sau khi ly h n ngư i không tr c tiếp nuôi con có quy n, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản tr ”.

X t thấy: Anh C là tài xế, làm việc xa nhà, việc anh C không đ ng ý giao con cho ch L hăm só , nuôi dưỡng vì nhà ở c a ch L xa chợ, xa trư ng học, mối quan hệ gia đình không tốt, trình độ học vấn và thu nhập c a ch L không đảm bảo nuôi dạy con là không ó ơ sở chấp nhận. Bởi lẽ hiện nay ch L đang làm việc tại công ty S, về mức thu nhập hiện tại có thể thấp hơn thu nhập c a anh C nhưng ơ bản đ để nuôi dưỡng con. Với trình độ học vấn lớp 9/12, thì ch L cũng đã có những kiến thứ ơ bản để hăm sóc, nuôi dạy con cái. Hơn nữa, từ khi vợ ch ng sống ly thân ho đến nay, cháu T trực tiếp do ch L hăm só , nuôi dưỡng. Hiện nay cháu T cũng đang đi học mẫu giáo tại trư ng Mầm non P và đang sống ổn đ nh với h L, ó sự phát triển tốt về thể hất và tinh thần. Cháu T mới 04 tuổi nên ũng ần ó sự trông nom, hăm só c a ngư i mẹ. Nhằm giữ sự ổn đ nh cho cháu T trong sinh hoạt và học tập. Do đó, Hội đ ng x t xử x t thấy ần thiết giao cháu T cho ch L trông nom, hăm só , nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện tại c a h L và bảo đảm quyền lợi về mọi mặt cho cháu T. Anh C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, hăm só on, không ai được quyền cản trở.

ề ấp dưỡng nuôi on: Ch L không yêu ầu anh C ấp dưỡng nuôi on nên Hội đ ng x t xử không xem x t.

Với những nhận đ nh trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận đề ngh c a Luật sư bảo vệ quyền và lợi h ho nguyên đơn.

ề tài sản hung, nợ chung: ch L và anh C xá đ nh không ó, nên Hội đ ng x t xử không xem x t

ề án ph : Ch Huỳnh Th Thanh L nộp toàn bộ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy đ nh a pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn ứ vào Điều 28, Điều 33, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn ứ á Điều 51, 56, 58, 71, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn ứ Điều 27 háp lệnh số 10/2009/ L-

QH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 a y ban hư ng Vụ Quố Hội về án ph , lệ ph .

Xử :

V quan h hôn nhân: Công nhận ch Huỳnh Th Thanh L và anh Phạm H ng C thuận tình ly hôn.

V con chung: Chấp nhập yêu cầu nuôi con c a ch Huỳnh Th Thanh L.

Ch Huỳnh Th Thanh L đượ quyền trông nom, hăm só , nuôi dưỡng, giáo dục con tên Phạm Thiên T, sinh ngày 03/3/2013 (hiện con đang sống với ch L).

Ch Huỳnh Th Thanh L không yêu ầu anh Phạm H ng C ấp dưỡng nuôi on.

Anh Phạm H ng C ó quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, hăm só on, không ai được cản trở.

V tài sản chung, nợ chung: Không có

V án phí: Ch Huỳnh Th Thanh L nộp 200.000 đ ng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 200.000đ, h L đã nộp ngày 26/8/2016 theo biên lai thu số 06040 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố a Đ được khấu trừ vào án ph phải nộp.

rư ng hợp bản án, quyết đ nh đượ thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b ưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại á Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cá đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo luật đ nh

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ