- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Đỗ Ngọc H và Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Đỗ Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 41/2017/QĐST- VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 185/2017/TLST-VHNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Chị Đỗ Ngọc H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu: Anh Lê Văn C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Đỗ Ngọc H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn C trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Thị Thanh N, sinh ngày 27/03/2009 (phù hợp với nguyện vọng của cháu N theo biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên đề ngày 07/7/2017), chị Đỗ Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh C không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn C và chị Đỗ Ngọc H thống nhất không có nên không đề cập.
- Về nợ chung: Anh Lê Văn C và chị Đỗ Ngọc H thống nhất không có nên không đề cập.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Anh Lê Văn C và chị Đỗ Ngọc H mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo các biên lai thu số 0008xxx, 0008xxx ngày 05/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên anh chị không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (02b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc(1b); - UBND xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre; Mẫu BTP/HT- 2006 –KH.1 Số xx; Quyển số x, ngày 09 tháng 4 năm 2010 (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |