- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phước L và ông Võ Bá L.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 995/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Tân Phú, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 780/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Phước L, sinh năm: 1971
Hộ khẩu thường trú: 74/1/4/26 Tân K, phường T, quận T, TPHCM
Tạm trú: 58 Xuân D, P4, quận T, TPHCM
- Ông Võ Bá L, sinh năm: 1969
Hộ khẩu thường trú: 480/5 Phan Xích L, P1, quận P, TPHCM
Tạm trú: 74/1/4/26 Tân K, phường T, quận T, TPHCM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phước L và ông Võ Bá L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phước L và ông Võ Bá L thuận tình ly hôn
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Phước L và ông Võ Bá L chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số số 153 ngày 11/8/1999 của UBND phường 4, quận T, TPHCM cấp cho bà L và ông L không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Hai bên khai có 01 con chung tên Võ Thị Ngọc T, sinh ngày 11/3/2002. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà L nuôi dưỡng. Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi trưởng thành..
Trong trường hợp ông L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà L được quyền nộp đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành. Kể từ thời điểm bà L nộp đơn yêu cầu, nếu ông L không thực hiện thì ông L còn phải chịu thêm tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Vieäc thay ñoåi möùc caáp döôõng vaø phöông thöùc caáp döôõng do caùc beân töï thoûa thuaän. Neáu khoâng thoûa thuaän ñöôïc thì yeâu caàu Toøa aùn giaûi quyeát.
Trong trường hợp bà L không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà L hoặc ông L, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000đồng bà L và ông L chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà L và ông L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009664 ngày 01/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND phường 4, quận T, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Huỳnh Thị Trúc Lý |