- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: B Nguyễn Thị Ki Anh v ông Đỗ Lê Trung Hiếu;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 992/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c h sơ vụ án hôn nh n v gia đình thụ l số: 909/2020/TLST-HNGĐ ng y 17 tháng 8 n 2020 giữa:
* Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Kim A sinh n 1992;
Thường trú: Số a đường T tổ B ấp P xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
Địa chỉ: Sô A đường T tổ B ấp C xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Đỗ Lê Trung H sinh n 1985;
Thường trú: Số c đường TA tổ B ấp BP xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
C n c Điều 212 v Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự n 2015;
C n c Điều 468 của Bộ luật d n sự n 2015;
C n c Điều 55 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 110 Điều 116 v Điều 117 Luật Hôn nh n v gia đình n 2014;
C n c Luật Phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
C n c biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh được lập ng y 15 tháng 9 n 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh ng y 15 tháng 9 n 2020 l tự nguyện v không trái pháp luật không trái đạo đ c xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ng y kể từ ng y lập biên bản hòa giải th nh không có đương sự n o thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: B Nguyễn Thị Ki Anh v ông Đỗ Lê Trung Hiếu;
Giấy ch ng nhận đ ng k kết hôn số: 12/2017 ng y 21 tháng 02 n 2017 của Ủy ban nh n d n xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh cấp cho b Nguyễn Thị Kim A v ông Đỗ Lê Trung H không còn giá trị pháp l .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Kim A sinh n 1992;
Thường trú:Số a đường TA tổ B ấp BP xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
Địa chỉ: Số c đường TA tổ B ấp BP xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Lê Trung H sinh n 1985;
Thường trú: Số c đường TA tổ B ấp BP xã TA huyện C Th nh phố H Chí Minh.
:- Về con chung: có 01 con chung tên Đỗ Th nh T sinh ng y 29/4/2017. B KA được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung; B KA không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Khi có l do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông H có quyền ngh a vụ th no con không ai được cản tr . Nếu ông H lạ dụng việc th no để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đến việc trông no ch sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì b KA có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th no con của ông H.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha
hoặc cá nh n tổ ch c được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nh n v Gia đình n 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về t i sản chung: B Nguyễn Thị KA v ông Đỗ Lê Trung H cùng xác định không có.
* Ngh a vụ d n sự chung: B Nguyễn Thị KA v ông Đỗ Lê Trung H cùng xác định không có.
* Án phí d n sự sơ thẩ về việc xin ly hôn l 150.000đ (Một tr n
ươi nghìn đ ng) b KA tự nguyện nộp được trừ v o tiền tạ ng án phí đã nộp l 300.000đ (Ba tr nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0084464 ng y 17 tháng 8 n 2020 của Chi cục Thi h nh án d n sự huyện C Th nh phố H Chí Minh. Sau khi cấn trừ b Ki Anh được ho n lại số tiền 150.000 đ ng.
Thi h nh tại Chi cục thi h nh án d n sự có thẩ quyền.
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩ .
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Chí Minh; - VKSND huyện C; - Chi cục Thi h nh án d n sự huyện C; - UBND xã nơi đ ng k kết hôn; - Các đương sư; - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN Phan Hùng Vƣơng |