vanban.org

Quyết định 990/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Huy G và bà Đinh Thị H; Về con chung: Xác nhận ông G và bà H có 01 con chung là: cháu Phạm Gia V, sinh ngày 08/4/2011. Giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông G cho đến khi bà H có yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 990/2023/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 956/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Huy G, sinh năm: 1977; HKTT: Tổ 22, phường V, quận H, thành phố H; Nơi làm việc hiện nay: Số 276 Đường L, phường T, quận Đ, thành phố H.

- Bà Đinh Thị H, sinh năm: 1986; HKTT: Tổ 22, phường V, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy G và bà Đinh Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố H ngày 26/9/2011 (Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2011, quyển số 01/2011). Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mặc dù đã cố gắng hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Ông G và bà H khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà. [2] Về con chung: Ông G và bà H có 01 con chung là: cháu Phạm Gia V, sinh ngày 08/4/2011. Ly hôn, ông bà thỏa thuận: bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông G và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Ông G và bà H xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông G và bà H thống nhất để ông G chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Huy G và bà Đinh Thị H;

- Về con chung: Xác nhận ông G và bà H có 01 con chung là: cháu Phạm Gia V, sinh ngày 08/4/2011. Giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông G cho đến khi bà H có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định có hiệu lực pháp luật khác thay thế. Ông G có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông G và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Ông G và bà H không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông G và bà H để ông G chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông G đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002794 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Ông G đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ