vanban.org

Quyết định 99/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph. Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Bùi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Ph, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph.

Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph.

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph.

Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1994; HKTT: xóm Tr, xã H, tỉnh Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị L.

2.2.Về con chung: Không có.

2.3. Về tài sản chung: Không có.

2.4. Về công nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001673 ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph; anh Bùi Văn T được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ