- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T(tên gọi khác là Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2017/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T (tên gọi khác là Trần Thị T), sinh năm 1981
- Bị đơn: Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1979
Đều ở địa chỉ: thôn A, xã A, huyện K, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T(tên gọi khác là Trần
Thị T) và anh Vũ Xuân T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T (tên gọi khác là Trần Thị T) và anh Vũ Xuân T có 01 con chung là cháu Vũ Trọng Đ - sinh ngày 06/9/2000. Giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc T (tên gọi khác là Trần Thị T) và anh Vũ Xuân T không có tài sản chung, không vay nợ chung và không cho vay nợ chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T (tên gọi khác là Trần Thị T) tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000761 ngày 21/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị Trần Thị Ngọc T (tên gọi khác là Trần Thị T) số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi Cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Phạm Minh Đức |