vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2017/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6, Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Giao con chung là cháu Trần Thị Ngọc H sinh ngày 01/12/2005 và Trần Thị Ngọc D sinh ngày 05/01/2010 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi cháu 1.000.000đ(Một triệu đồng)/tháng, hai cháu là 2.000.000đ(Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2017 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

- Về án phí: Anh Trần Văn N chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh N đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung theo biên lai số AA/2014/0002264 ngày 13/02/2017 anh N đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị Lê Thị L 1.389.000đ(Một triệu ba trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản theo biên lai thu số AA/2015/0004652 ngày 17/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ