vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L thuận tình ly hôn. Về tà i sả n chung và nợ chung: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Đ, thành phố N, tỉnh Đắk Nông;

- Anh Lê Duy L, sinh năm 1990; địa chỉ: Đồi Đập A, xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số đăng ký kết hôn số 10 tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, thành phố N, tỉnh Đắk Nông vào ngày 30/3/2021.

Theo đơn yêu cầu ngày 13/8/2023 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/9/2023, chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Chị T và anhL không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê DuyL không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L thuận tình ly hôn.

- Về tà i sả n chung và nợ chung: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Duy L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Lê Duy L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003876 ngày 13/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ