- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Y. Phạm Văn B."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2023/QĐHG-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là chị Lê Thị Y và anh Phạm Văn B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Yêu cầu không công nhận cha cho con” đề ngày 25/10/2023 của người khởi kiện là chị Lê Thị Y.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 27 tháng 10 năm 2023, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn 4 (thôn A), xã G, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Y và anh Phạm Văn B thống nhất xác định cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 08/12/2020 (theo giấy chứng sinh ngày 08/12/2020 của Trạm y tế xã G, huyện H, tỉnh Thanh Hóa) là con riêng của chị Lê Thị Y, không có quan hệ cha - con với anh Phạm Văn B, đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ cha con giữa anh Phạm Văn B và cháu Lê Linh Đ. Tại kết quả giám định ADN số KQ 2303428 ngày 23/10/2023 của Công ty Cổ phần dịch vụ phân tích di truyền kết luận: Anh Phạm Văn B, sinh ngày 28/7/1982, số CCCD: xxxxxxxxxxxx và cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 08/12/2020, giấy chứng sinh cấp ngày 08/12/2020, không có quan hệ huyết thống: Cha - con.
Vì vậy, công nhận anh Phạm Văn B, sinh ngày 28/7/1982, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Thôn Đ, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa và cháu dự định đặt tên là Lê Linh Đ, được chị Lê Thị Y sinh ra vào lúc 05 giờ 20 phút ngày 08/12/2020 (theo Giấy chứng sinh ngày 08/12/2020 của Trạm y tế xã G, huyện H): không có quan hệ cha - con.
Chị Lê Thị Y có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu dự định đặt tên là Lê Linh Đ, sinh ngày 08/12/2020 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên ĐS; - VKSND h. H; - Chi cục THADS h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã G, huyện H; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |