vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K. Về con chung: Giao cháu Trần Thảo N - Sinh ngày 17/10/2010 cho chị Trần Thị Thanh N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Trần Đình N - Sinh ngày 01/3/2012 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh N - Trần K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 14 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Thanh N - Sinh năm 1987

Anh Trần K - Sinh 1983 Cùng địa chỉ: Số nhà 209, đường L, tổ 31, phường K, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K kết hôn với nhau ngày 04/3/2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống cũng như cách nuôi dạy con, nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Từ tháng 02 năm 2022 vợ chồng đã sống ly thân. Từ khi sống ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K có 02 người con chung cháu Trần Thảo N - Sinh ngày 17/10/2010; Cháu Trần Đình N - Sinh ngày 01/3/2012. Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K thỏa thuận để chị Trần Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Thảo N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần K trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Đình N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 06 tháng 9 năm 2022 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K.

Về con chung: Giao cháu Trần Thảo N - Sinh ngày 17/10/2010 cho chị Trần Thị Thanh N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Trần Đình N - Sinh ngày 01/3/2012 cho anh Trần K trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Hai bên bố mẹ đều có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

2.Về lệ phí: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: AC- 21P số 0001680 ngày 16/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần K đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ