- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận hòa giải thành giữa ông Q và bà O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bá Q và bà Nguyễn Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 99/2021/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 05 tháng 7 năm 2021 | Số: 99/2021/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 5 tháng 7 năm 2021 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập- Tự do- Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra Quyết định: Bà Lê Thị Hương Lan
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2021/TB-TLVDS ngày 18 tháng 6 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Ông Trần Bá Q, sinh năm 1968 2. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1970 Đều cư trú tại: HĐ3, thị trấn D Đ, huyện TT, tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Ông Trần Bá Q và bà Nguyễn Thị O đều khai: Ông, bà kết hôn với nhau vào ngày 08/4/1988, đăng ký kết hôn tại UBND xã TL (cũ) nay là thị trấn D D. Do vợ chồng không hòa hợp đã ly thân từ năm 2017 và đều xác định không đoàn tụ được với nhau, đều thống nhất thuận tình ly hôn. Ông, bà có ba con chung là Trần Thị Y, sinh ngày 16/12/1988; Trần Thị H, sinh ngày 13/01/1991 và Trần Thị Ng, sinh ngày 10/8/1994 đều đã trưởng thành, có việc làm và đều có gia đình riêng nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Ông bà đề nghị tự giải quyết phân chia tài sản chung; Đều khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bá Q và bà Nguyễn Thị O. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Trần Bá Q và bà Nguyễn Thị O có ba con chung là Trần Thị Y, sinh ngày 16/12/1988; Trần Thị H, sinh ngày 13/01/1991 và Trần Thị Ng, sinh ngày 10/8/1994 đều đã trưởng thành, có việc làm và đều có gia đình riêng nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng và cấp dưỡng; 2.2.Về tài sản chung: Ông Trần Bá Q và bà Nguyễn Thị O đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đều khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện TT, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân thị trấn D Đ, huyện T T, -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH) Lê Thị Hương Lan |