vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Tiến D và Trương Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Vũ Tiến D, sinh năm 1973;

2. Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1974;

Đều cư trú tại: Số nhà 08, ngõ 197, đường L, tổ 28 (nay là tổ 13), phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Anh Vũ Tiến D và chị Trương Thị T có 02 con chung là Vũ Quang T, sinh ngày 25/4/2008 và Vũ Hoài N, sinh ngày 16/01/2011. Ly hôn, anh D và chị T thỏa Tận: Anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Quang T. Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Hoài N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh D và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Anh D và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

2.3. Về tài sản: Không phải giải quyết.

3. Về án phí: Anh Vũ Tiến D tự nguyện nộp cả 150.000 án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009483 ngày 01 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho anh D. Trả lại anh D 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ