- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân T - Phùng Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VY TỈNH VP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | VY, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VY, TỈNH VP
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1989; trú tại: Khu tập thể ĐK, xã ĐV, huyện YL, tỉnh VP và chị Phùng Thị Huyền T, sinh năm 1990; trú tại: Phố AP, phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Phùng Thị Huyền T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tùng D, sinh ngày 27/12/2010. Chị Phùng Thị Huyền T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huyền D, sinh ngày 24/01/2016. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ, công sức: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp 300.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0004586 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VY, tỉnh VP. Anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các đương sự trong việc dân sự; - Viện kiểm sát thành phố VY; - Chi cục THADS thành phố VY; - UBND xã ĐV, huyện YL (ĐKKH năm 2009); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đã ký Nguyễn Thị Đường |