- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Duy Kh, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà 1056/12B, Quốc lộ A, khóm X, phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Trần Kim Nh, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 1056/12B, Quốc lộ A, khóm X, phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định có một người con chung tên Nguyễn Trần Châu L, sinh ngày 30/09/2002. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Trần Châu L, sinh ngày 30/09/2002 (phù hợp theo nguyện vọng của cháu L) cho ông Nguyễn Duy Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Trần Châu L thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Trần Kim Nh không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, sự thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho bà Trần Kim Nh và cháu Nguyễn Trần Châu L nên được Tòa án chấp nhận.
Bà Trần Kim Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Nguyễn Trần Châu L mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí sơ thẩm:
Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009385 và 0009386 ngày 03/09/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Như vậy ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định có một người con chung tên Nguyễn Trần Châu L, sinh ngày 30/09/2002. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Trần Châu L, sinh ngày 30/09/2002 (phù hợp theo nguyện vọng của cháu L) cho ông Nguyễn Duy Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Trần Châu L thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Trần Kim Nh không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Kim Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Nguyễn Trần Châu L mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Trần Kim Nh thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Duy Kh đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009385 ngày 03/09/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Duy Kh đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
Bà Trần Kim Nh đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009386 ngày 03/09/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Bà Trần Kim Nh đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - UBND phường 2, thành phố S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |