- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Zhan, Z (Zhan Zhi C)- Bá Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C), sinh năm 1983. Quốc tịch: Trung Quốc. Địa chỉ: Harbin City, China. Bị đơn: Bà Bá Thị Thùy D, sinh năm 1988. Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: 92A19 Khu nhà ở S, Tổ H, Khu phố B, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D chấm dứt kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 18/11/2013, vào Sổ đăng ký kết hôn số 383/2013, quyển số 02/2013, ngày 04/12/2013 do Ủy ban nhân dân tỉnh B cấp không còn giá trị.
- Về con chung: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D đều khai không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) và bà Bá Thị Thùy D đều khai không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) tự nguyện chịu nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0045945 ngày 03/01/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Zhan, Z (Zhan Zhi C) được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND tỉnh Bình Thuận; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Mỹ Hạnh |