vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Trần Thị Phương Q cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Phương Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Trần Bảo K, sinh ngày 26/01/2016 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH số 99 giữa anh Đ và chị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:99/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Phạm Văn Đ; địa chỉ: Số 2/62 B 2, phường Đ , quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2. Chị Trần Thị Phương Q; địa chỉ: Số 2/62 B 2, phường Đ , quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Trần Thị Phương Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Một thời gian sau khi kết hôn, anh Đ và chị Q phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Đ và chị Q bất đồng về quan điểm sống, lối sống, hay cãi vã lẫn nhau. Hiện nay, anh Đ và chị Q đã sống ly thân, không quan tâm gì tới nhau. Gia đình hai bên cùng với chính quyền địa phương đã hòa giải để anh Đ và chị Q đoàn tụ nhưng không có kết quả. Anh Đ và chị Q xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn nên cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đ và chị Q có 01 con chung là Phạm Trần Bảo K, sinh ngày 26/01/2016. Ly hôn, anh Đ và chị Q thỏa thuận giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đ và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đvà chị Q mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 06/5/2019, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Đvà chị Q gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Trần Thị Phương Q cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Phương Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Trần Bảo K, sinh ngày 26/01/2016 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đvà chị Qtự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Trần Thị Phương Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Văn Đ và chị Trần Thị Phương Q mỗi người phải chịu ½ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đ và chị Q đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005018 và 0005019 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ