- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAN HIEN T - LE THI ANH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hiền T và chị Lê Thị Ánh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 22 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phan Hiền T, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp NC, xã LH, huyện VC, tỉnh Sóc Trăng
Bị đơn: chị Lê Thị Ánh S, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp 19, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hiền T và chị Lê Thị Ánh S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về uan hệ hôn nhân: anh Phan Hiền T và chị Lê Thị Ánh S tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh T và chị S thống nhất giao con chung là cháu Phan Thị Ánh N, sinh ngày 13/1/2009 cho chị S tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (điều này là phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc muốn sống với chị S); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ 12/7/2019. Anh T có uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Phan hiền T và chị Lê Thị Ánh S thống nhất xác định: tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu giải uyết, nợ chung không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Phan Hiền T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng anh Phan Hiền T phải chịu 150.000đ. Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005510 ngày 15 tháng 05 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
Trường hợp uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M HÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Năm Căn - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) LÊ THANH DANH |