vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Lê Văn H (tức S) thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Đức C - Sinh ngày 20/02/2005 và Lê Trà M – Sinh ngày 01/06/2010. Khi ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; hai bên tự thoả thuận giải quyết về cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 01 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thu D - Sinh năm 1981; trú tại: Thôn Võng La, xã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Anh Lê Văn H (tức S) - Sinh năm 1977; trú tại: Thôn Th, xã K, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn ngày 22 tháng 03 năm 2019 của chị Nguyễn Thị Thu D và anh Lê Văn H (tức S); Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 22 tháng 03 năm 2019, các đương sự thỏa thuận:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Lê Văn H (tức S) cùng thống nhất vợ chồng xây dựng gia đình với nhau năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày 21 tháng 07 năm 2004. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng do không đồng nhất với nhau quan điểm sống, không tôn trọng nhau dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc và ly thân nhau từ năm 2018 đến nay. Hai bên cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị D và anh H (tức S) có 02 con chung là Lê Đức C - Sinh ngày 20/02/2005 và Lê Trà M - Sinh ngày 01/06/2010. Khi ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; hai bên tự thoả thuận giải quyết về cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định khác của Toà án.

Về tài sản chung: Chị D và anh H (tức S) không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí việc dân sự: Chị D và anh H (tức S) thoả thuận để chị D nộp cả tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Lê Văn H (tức S) thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Đức C - Sinh ngày 20/02/2005 và Lê Trà M – Sinh ngày 01/06/2010. Khi ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; hai bên tự thoả thuận giải quyết về cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định khác của Toà án.

Anh H (tức S) có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D và anh H (tức S) không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Nguyễn Thị Thu D và anh Lê Văn H (tức S) mỗi người phải chịu ½ = 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thoả thuận để chị D chịu cả. Chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008368 ngày 22 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay được chuyển thành tiền lệ phí Toà án để sung công quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ