vanban.org

Quyết định 989/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K. 2.

Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về lệ phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 989/2017/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 796/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1972 Ngụ tại: 81A đường T, phường P, quận Tân Phú, TP. HCM Người yêu cầu: Ông Lê Xuân Tuấn K, sinh năm 1972 Ngụ tại: 81A đường T, phường P, quận Tân Phú, TP. HCM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 054/P8, quyển số 01/1998 ngày 24/9/1998 của Ủy ban nhân dân Phường 8, quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao con chung là Lê Mai A, sinh ngày 03/9/2001 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Lê Tùng A, sinh ngày 03/5/2003 cho bà M trực tiếp muôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuoi con cho ông K, bà M do hai bên đều không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Ông K, bà M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về lệ phí:

- Lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng do bà Phạm Thị Tuyết M và ông Lê Xuân Tuấn K tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà M và ông K đã nộp theo biên lai số 0009681 ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ