- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 987/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 790/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Trần Tam A, sinh năm 1981;
Địa chỉ: E L, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: E L, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2009, quyển số I/P2, ngày 02/4/2009 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Tam A và bà Đoàn Thị T là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tam A và bà Đoàn Thị Thanh c trình bày: Ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2009, c t chức lễ cưới và đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2009, quyển số I/P2, ngày 02/4/2009. Trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, không hòa thuận, không c sự tin tưởng giữa vợ chồng. Hiện nay, ông bà nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để n định cuộc sống.
Về con chung: C 02 con chung tên Trần Châu L, sinh ngày 21/01/2012 và Trần Hiển L1, sinh ngày 15/5/2018. Hai bên thỏa thuận, bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông A c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con 6.000.000đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không c .
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tam A và bà Đoàn Thị Thanh c chịu 300.000 đồng lệ phí. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tam A và bà Đoàn Thị Thanh thuận t ly hôn.
- Về con chung: C 02 con chung tên Trần Châu L, sinh ngày 21/01/2012 và Trần Hiển L1, sinh ngày 15/5/2018. Ly hôn, bà Đoàn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Trần Tam A c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con 6.000.000đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên. Trường hợp ông Trần Tam A chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định t i Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không c thỏa thuận thì thực hiện theo quy định t i Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Khi c lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng c thể thay đ i. Việc thay đ i mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đ . Trong trường hợp c yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án c thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không c . 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trần Tam A và bà Đoàn Thị Thanh c1 được cấn trừ vào tiền t m ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0023701 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - UBND Phường 2, quận Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |