- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc P - Đỗ Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 987/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1607/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Phạm Thị Ngọc P, sinh năm 1974;
+ Ông Đỗ Văn S, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: khu phố Tam Hòa, phường HH, thành phố BH, tỉnh ĐN;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc P và ông Đỗ Văn S kết hôn vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, hôn nhân tự nguyện. Thời gian vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Đến nay, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của vợ chồng ngày càng trầm trọng tới mức khó có thể giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông bà vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Ngọc T, sinh ngày 25/10/1995, Đỗ Ngọc Thủy T, sinh ngày 16/11/2003. Hai bên thống nhất giao cháu Đỗ Ngọc Thủy T cho bà Phạm Thị Ngọc P trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời ông Đỗ Văn S chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Thủy T. Cháu Đỗ Ngọc T hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự trình bày tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc P và ông Đỗ Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Ngọc T, sinh ngày 25/10/1995, Đỗ Ngọc Thủy T, sinh ngày 16/11/2003. Giao cháu Đỗ Ngọc Thủy T cho bà Phạm Thị Ngọc P trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời ông Đỗ Văn S chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Thủy T. Cháu Đỗ Ngọc T hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đỗ Văn S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự trình bày tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0009763 ngày 07/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà Phạm Thị Ngọc P, ông Đỗ Văn S đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (2); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Thái |