- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Đoàn Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu bà Hoàng Thị T với người yêu cầu: ông Nguyễn Đoàn Quốc V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 987/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 829/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Bà Hoàng Thị T - Sinh năm 1982
Địa chỉ: 76/36/12 đường X, khu phố Y, phường L, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đoàn Quốc V - Sinh năm 1983
Địa chỉ: 76/36/12 đường X, khu phố Y, phường L, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu bà Hoàng Thị T với người yêu cầu: ông Nguyễn Đoàn Quốc V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: không có.
2.2 Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng bà T và ông V cùng phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0015942 ngày 11/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; bà T và ông V đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - CC.THADS quận Thủ Đức; - Hai bên đương sự; - UBND phường Đ, Thành phố P, tỉnh Ninh Thuận; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Thủy |