vanban.org

Quyết định 986/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kim T và Bà Trần Mộng H thuận tình ly Về con chung: Ông T và Bà H có 02 con chung tên Huỳnh Gia U, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Kim T và Bà Trần Mộng H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 986/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 868/2020/TLST-

VHNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Bà Trần Mộng H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Đường L, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Đường V, Phường C, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Huỳnh Kim T và Bà Trần Mộng H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận B th o Gi y chứng nhận kết hôn số 17, quyển số

01 ngày 07/02/1996.

Quá trình chung sống, Ông T và Bà H sống hạnh ph c trong 23 năm, đến năm

2019 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên b t đồng quan điểm, cãi vã nhau

và không còn tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không thể đoàn tụ, hai bên đã cố

gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được, đến tháng 5/2020 thì ông T và bà H sống

ly thân cho đến nay.

Nay nhận th y không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung vợ chồng không

hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông, bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và Bà H có 02 con chung tên Huỳnh Gia U, sinh ngày

16/11/1999 (Đã trưởng thành) và Huỳnh Gia A, sinh ngày 09/9/2011, hai bên thỏa

thuận Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng

thành (đủ 18 tuổi).

Về c p dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và Bà H khai không có nên không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kim T và Bà Trần Mộng H thuận tình ly

hôn.

-Về con chung: Ông T và Bà H có 02 con chung tên Huỳnh Gia U, sinh ngày

16/11/1999 (Đã trưởng thành) và Huỳnh Gia A, sinh ngày 09/9/2011, hai bên thỏa thuận Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về c p dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Ông T và Bà H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về các v n đề khác:

Khi có lý do chính đáng, mức c p dưỡng và phương thức c p dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức th o quy định

pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Gi y chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01 ngày 07/02/1996 của UBND

Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Huỳnh Kim T và Bà

Trần Mộng H chịu được c n trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông T và Bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0087812 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ