vanban.org

Quyết định 986/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V B và bà Hồ Như T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 27/06/2018, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã BL, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần V B và bà Hồ Như T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 986/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1369/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần V B, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: D8/5/3 ấp 4, xã BL, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Như T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: D8/5/3 ấp 4, xã BL, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần V B và bà Hồ Như T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BL, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày đăng ký 27/06/2018). Do đó, hôn nhân giữa ông B và bà T là hôn nhân hợp pháp.

Ngày 25 tháng 10 năm 2018 ông Trần V B và bà Hồ Như T nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Ngày 10 tháng 12 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh có tiến hành lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành giữa ông Trần V B và bà Hồ Như T về việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/12/2018 tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V B và bà Hồ Như T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 27/06/2018, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã BL, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần V B và bà Hồ Như T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Trần V B và bà Hồ Như T xác nhận không có con chung, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần V B và bà Hồ Như T xác nhận không có tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần V B và bà Hồ Như T yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2- Về án phí: Ông Trần V B và bà Hồ Như T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông B, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006342 ngày 12/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BC, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông B, bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ