vanban.org

Quyết định 984/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Chí T (Bà Tvà ông Tđã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 ngày 22/12/2000) 2.

VKSND quận Gò Vấp; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhân việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Chí T (Bà Tvà ông Tđã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 ngày 22/12/2000) 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________
Số: 984/2017/QĐST- HNGĐ
Gò Vấp, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 796/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thu T Địa chỉ: đường Nguyễn O, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Nguyễn Chí T Địa chỉ: đường Nguyễn O, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Chí T (Bà Tvà ông Tđã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 ngày 22/12/2000) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Thu Ttrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Nguyễn Trần Mẫn V, sinh ngày 30/9/1999. Bà T không yêu cầu ông Thanh cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng phí tổn nuôi con. Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Thu Tvà ông Nguyễn Chí T phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Tươi và ông Thanh đã nộp theo biên lai thu số 0018774 ngày 15/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ