vanban.org

Quyết định 98/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q thuận tình ly Về con chung: Giao 02 con chung tên Đàm Thị Kim P, sinh ngày 08/6/2013 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2026/TLST–

VHNGĐ, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Bà Trần Thị N, sinh năm 1985; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;

Ông Đàm Xuân Q, sinh năm 1982; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Cùng địa chỉ: Số B, đường N, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q tự nguyện chung sống, có đăng ký

kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã Q, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87/KH ngày 29/11/2011.

Trong thời gian sống chung bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q phát sinh

mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Ngày 19/12/2025, bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q nộp đơn yêu cầu Tòa

án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh, bà N, ông Q đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2026

của Tòa án nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Đàm Thị Kim P, sinh ngày 08/6/2013

và Đàm Xuân N1, sinh ngày 28/02/2017 cho bà Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân Q đều có quyền và nghĩa vụ trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị N và ông Đàm Xuân

Q phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0002392 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ