vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒ A Á N NHÂN DÂN
̉ CÀ Y BẮ
HUYỆN MO
C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾ N TRE
Số: 98/2024/QĐST-HNGĐ.
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

́

́

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀ Y BĂC, TỈNH BÊN TRE

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;

̀

Căn cứ Luâ ̣t phi và Lê ̣ phi năm 2015;

́

́

Căn cứ Nghi ̣ quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i quy đi ̣nh về mưc thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản

̀

́ lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thu ̣ lý số: 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn gồm những ngườ i

̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây:

Ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:

1. Chị Phan Thị Thùy D, sinh năm 1985; Nơi cư trú ấp C, xa T, huyê ̣̃

n M, tỉnh Bến Tre.

2. Anh Nguyễn Văn Bé H, sinh năm 1973; Nơi cư trú ấp C, xa T, huyê ̣̃

n M, tinh Bến Tre.̉

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 14/5/2007. Trong thời gian chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có thời gian dành cho nhau, không hiểu và cảm thông với nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng bế tắc và không còn tình cảm với nhau.. Nay chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H thấy tình cảm không còn nên xin thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Về con chung:

Anh Nguyễn Văn Bé H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phan Gia H1, sinh ngày 25/6/2007 (con chung hiện đang sống với cha mẹ), chị Phan Thị Thùy D không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phan Thị Thùy D trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phan Trà M, sinh ngày 12/8/2014 và Nguyễn Phan Gia H, sinh ngày 01/9/2020 (hiê ̣n đang sống chung vớ i cha mẹ); anh Nguyễn Văn Bé H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Hai triệu) đồng/01 con chung cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H trình bày không có.

Xét thấy: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của người yêu cầu cu ̣ thể như

̀ sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H thuâ ̣n tinh ly hôn. ̀

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Bé H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phan Gia H1, sinh ngày 25/6/2007 (con chung hiện đang sống với cha mẹ), chị Phan Thị Thùy D không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phan Thị Thùy D trực tiếp nuôi con chung tênNguyễn Phan Trà M, sinh ngày 12/8/2014 và Nguyễn Phan Gia H1, sinh ngày 01/9/2020 (hiện đang sống chung vớ i cha mẹ); anh Nguyễn Văn Bé H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng/01 con chung cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng cấp dưỡng một lần.

Chị D, anh H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở chị D, anh H thực hiện quyền này. Trường hợp chị D, anh H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thi chị D, anh H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom

̀ con của chị D, anh H . Vì lợi ích của con chung, chị D, anh H hoă ̣c cá nhân, tổ chứ c theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án

̀

quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H trình bày không có nên không xem xét.

2. Về lê ̣ phi sơ thẩm: Chị Phan Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Bé H phải

́ nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đòng tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi sơ thẩm mà chị D và anh H đa nô ̣̃ p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng

́ theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi tòa án số 0004407 ngày 04/9/2024 của Chi

́

́

cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm.

3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi ành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

̉ Nơi nhận:

THÂM PHÁ N -TAND tỉnh Bến Tre (01b);

(Đã ký)

- VKSND huyê ̣n Mỏ Cày Bắc(02 b));

- Chi cu ̣c THADS huyê ̣n Mỏ Cày Bắc(01b);

- UBND xã T (QĐ số 52 ngày 14/5/2007) (01b);

- Đương sự (02b);

Nguyễn Thi ̣ Thú y Uyên

- Lưu: Hồ sơ, Vp (03b).

Cỡ chữ