vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph có 01 con chung là Phạm Nhật M, sinh ngày 24-01-2020. Ly hôn, chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thỏa thuận giao con chung là Phạm Nhật M cho anh Phạm Đình Ph trực tiếp trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Nh - Phạm Đình Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phan Thị Nh, sinh năm: 1991; địa chỉ: tổ 52H, khu 4A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Phạm Đình Ph, sinh năm: 1973; địa chỉ: thôn C1, xã A1, huyện A2, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A1, huyện A2, thành phố Hải Phòng vào ngày 18-3-2020. Nên hôn nhân giữa chị Nh và anh Ph là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị Nh và anh Ph sống hạnh phúc đến tháng 12-2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Chị Nh và anh Ph vẫn sống chung nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Nh và anh Ph đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nh và anh Ph. Xét thấy, việc chị Nh và anh Ph thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph có 01 con chung là Phạm Nhật M, sinh ngày 24-01-2020. Ly hôn, chị Nh và anh Ph thỏa thuận giao con chung là Phạm Nhật M cho anh Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa chị Nh và anh Ph là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung, chị Nh và anh Ph không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa chị Nh và anh Ph là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thỏa thuận chị Nh có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22-6-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph có 01 con chung là Phạm Nhật M, sinh ngày 24-01-2020. Ly hôn, chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thỏa thuận giao con chung là Phạm Nhật M cho anh Phạm Đình Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Phan Thị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phan Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thỏa thuận chị Nh và anh Ph không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Nh và anh Phạm Đình Ph thỏa thuận chị Phan Thị Nh có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị Phan Thị Nh đã nộp theo biên lai thu số 0001749 ngày 14-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Phan Thị Nh đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ