vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: giao cho bà Phạm Thị Kim L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên tên Lê Ngọc Yến V, sinh ngày: 09/8/2016 và Lê Ngọc Y, sinh ngày: 29/10/2017. Ghi nhận bà Phạm Thị Kim L không yêu cầu ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim L - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm: 1976;

Nơi cư trú: Số 261A6, Khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Lê Văn Trí, sinh năm: 1960;

Nơi cư trú: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/12/2017 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và bản tự khai, bà L và ông T tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 02 con chung tên Lê Ngọc Yến V, sinh ngày: 09/8/2016 và Lê Ngọc Y, sinh ngày: 29/10/2017. Sau khi ly hôn, bà L và ông T thỏa thuận sẽ do bà L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: giao cho bà Phạm Thị Kim L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên tên Lê Ngọc Yến V, sinh ngày: 09/8/2016 và Lê Ngọc Y, sinh ngày: 29/10/2017. Ghi nhận bà Phạm Thị Kim L không yêu cầu ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Văn T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Phạm Thị Kim L và ông Lê Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002759 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ