- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị Th và anh Bùi Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ Luật tố tụng Dân sự Áp dụng; Điều 212 Bộ Luật tố tụng Dân sự Áp dụng; Điều 213 Bộ Luật tố tụng Dân sự Áp dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2023/QĐST-HNGĐ. | N, Ngày 17 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:163/2023/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023, giữa: *Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện T, tỉnh Sơn La. *Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng Dân sự Áp dụng: - Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị Th và anh Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: chị Lò Thị Th và anh Bùi Văn L không có con chung. 2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: chị Lò Thị Th và anh Bùi Văn L không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Lò Thị Th nhận chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0000278 ngày 29/6/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Lò Thị Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp Luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã T - Đương sự để thi hành; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |