vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ph - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị Ph, sinh năm: 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm BD, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm PH, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nông Đình H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm BD, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H đều xác định có 02 con chung là Nông Đình Hiệp, sinh ngày 27/4/2011 và Nông Đình Khánh, sinh ngày 06/10/2019. Khi ly hôn anh Nông Đình H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là cháu Hiệp và cháu Khánh cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Lường Thị Ph có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lường Thị Ph do anh Nông Đình H không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, về các khoản cho vay, khoản nợ chung: Chị Lường Thị Ph và anh Nông Đình H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lường Thị Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006142 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Lường Thị Ph được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ