- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 98/2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 16 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải H, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: Xóm 4 G, phường T, quận H, Hà Nội
Bị đơn:
Anh Vũ Ngọc K, sinh năm 1977
HKTT và chỗ ở: Xóm 4 G, phường T, quận H, Hà Nội
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Vũ Ngọc K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Vũ Ngọc K cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Vũ Hương G, sinh ngày 08/06/2011. Sức khỏe của cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Vũ Hương G, sinh ngày 08/06/2011cho chị Nguyễn Thị Hải H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất: Anh Vũ Ngọc K cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Ngọc K được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Vũ Ngọc K xác nhận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Vũ Ngọc K xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Nguyễn Thị Hải H chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0049878 ngày 04/03/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (GCNKH số134 ngày 09/09/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |