- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/01/2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Võ Đăng H, sinh năm 1968. Địa chỉ: 247/34 đường B, Phường T, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1977. Địa chỉ: 247/34 đường B, Phường T, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đăng H và bà Lê Thị Bích T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Quốc Q, sinh ngày 10/7/1999 và Võ Đại T, sinh ngày 04/6/2002 (đã thành niên). 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Đăng H và bà Lê Thị Bích T tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đăng H và bà Lê Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Quốc Q, sinh ngày 10/7/1999 và Võ Đại T, sinh ngày 04/6/2002 (đã thành niên).
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Đăng H và bà Lê Thị Bích T tự khai không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Võ Đăng H và bà Lê Thị Bích T mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà T đã nộp theo biên lai thu số 0010978 ngày 28/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01 ngày 05/11/1996 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Tiền Giang không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND xã V, huyện C tỉnh Tiền Giang; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |