- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng H và chị Lê Thị Ánh D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 7 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Y, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng H, sinh năm 1990.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh D, sinh năm 1990
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng H và chị Lê Thị Ánh D.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận, anh H nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Số tiền tạm ứng án phí 763.000đ (bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001328 ngày 9 tháng 04 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho anh H 613.000đ (sáu trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu Sơn - UBND xã Thái Hòa - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |