- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiề u M và anh Nguyễ n Vũ L . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 98/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Kiều M , sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện Trần Văn Th , tỉnh Z
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ L , sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiề u M và anh Nguyễ n Vũ L . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị M và anh L thỏa thuận giao cháu Nguyễ n Lê Anh T, sinh ngày 27/5/2016 và cháu Nguyễ n Ngọ c Ái V , sinh ngày 12/6/2018 cho chị Mi tiếp tục nuôi dưỡng. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị M và các thành viên trong gia đình chị M không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49350 ngày 06/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên hoàn lại cho chị Mi số tiền chênh lệch là 150.000đ. Anh L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã Q, huyện Trần Văn Th , tỉnh Z; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn L |