- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La Thị Th - Ma Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Th, sinh năm: 1975 và anh Ma Văn Đ, sinh năm: 1972.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị La Thị Th, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Xóm NA, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Ma Văn Đ, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Xóm NA, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Th, sinh năm: 1975 và anh Ma Văn Đ, sinh năm: 1972. Đều có địa chỉ: Xóm NA, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị La Thị Th và anh Ma Văn Đ xác định có hai con chung là Ma Văn Đàn, sinh ngày 27/12/1992 và Ma Văn Đạo, sinh ngày 02/9/1995. Hiện nay các con đều đã trưởng thành hoàn toàn khỏe mạnh bình thường, lao động tự túc được. Ly hôn chị La Thị Th và anh Ma Văn Đ thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy không đặt ra xem xét giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Chị La Thị Th và anh Ma Văn Đ thống nhất xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị La Thị Th và anh Ma Văn Đ thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị La Thị Th và anh Ma Văn Đ thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị La Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008731 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị La Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã Tân Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |